Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Vật lí – Đề 4
Câu 1 Nhận biết
Hình vẽ bên biểu diễn bốn lực cùng tác dụng lên một vật có dạng hình tròn. Mô tả nào sau đây là đúng về hợp lực và tổng momen của các lực trên?

  • A.
    Mô tả 1
  • B.
    Mô tả 2
  • C.
    Mô tả 3
  • D.
    Mô tả 4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Bốn xe A, B, C, D chuyển động thẳng từ trạng thái nghỉ. Các xe mất cùng một khoảng thời gian như nhau để tăng tốc đến 60 km/h. Hình vẽ bên là đồ thị vận tốc – thời gian của các xe. Xe nào đạt vận tốc 60 km/h với quãng đường nhỏ nhất?

  • A.
    Xe A.
  • B.
    Xe B.
  • C.
    Xe C.
  • D.
    Xe D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một hạt cườm được thả tự do từ trạng thái nghỉ tại điểm P dọc theo một vành dây có dạng như hình vẽ (cho biết g = 9,80 m/s²).

Phần hình tròn của sợi vành dây có đường kính 40 cm. Tại điểm Q hạt cườm có tốc độ 1,4 m/s. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản. Độ cao h của điểm P là

  • A.
    0,30 m.
  • B.
    0,40 m.
  • C.
    0,50 m.
  • D.
    0,60 m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Câu 4 Hình vẽ bên dưới là mô hình động cơ một pit-tông đơn giản gồm: trục khuỷu, pit-tông và xilanh. Biết rằng trục khuỷu có bán kính R = 20 cm, khi hoạt động ổn định thì nó quay với tốc độ 100 vòng/s. Tại thời điểm t = 0, chốt khuỷu I ở vị trí cao nhất. Tốc độ trung bình của pit-tông từ thời điểm t = 0 đến khi chốt khuỷu qua vị trí thấp nhất lần đầu tiên là bao nhiêu m/s?

Điền đáp án: (4)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m. Ánh sáng laze có bước sóng 640 nm. Hệ vân giao thoa được biểu diễn như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai khe bằng

  • A.
    1,2.10⁻⁴ m.
  • B.
    1,6.10⁻⁴ m.
  • C.
    3,1.10⁻⁵ m.
  • D.
    3,3.10⁻⁹ m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Một chất điểm chuyển động dọc theo một đường thẳng trong một vùng không gian có điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường có phương thẳng đứng.

Hiệu ứng hấp dẫn lên hạt là đáng kể. Hướng của điện trường và dấu của điện tích trên hạt (nếu có) có thể là

  • A.
    Phương án A.
  • B.
    Phương án B.
  • C.
    Phương án C.
  • D.
    Phương án D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Cường độ dòng điện I được xác định bởi phương trình: I = Snvq. Giải thích nào là đúng với ý nghĩa vật lý của các đại lượng có trong biểu thức?

  • A.
    Giải thích 1.
  • B.
    Giải thích 2.
  • C.
    Giải thích 3.
  • D.
    Giải thích 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Hai viên pin có điện trở trong không đáng kể được mắc vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở và quang điện trở LDR như hình vẽ. Khi cường độ sáng ở LDR giảm thì các giá trị đọc được trên các vôn kế là


  • A.
    A
  • B.
    B
  • C.
    C
  • D.
    D
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Biểu diễn nào dưới đây có cùng đơn vị với áp suất trong hệ đơn vị SI?

  • A.
    $\dfrac{\text{lực}}{\text{chiều dài} \times \text{tốc độ}}$
  • B.
    $\dfrac{\text{lực}}{\text{chiều dài} \times \text{thời gian}}$
  • C.
    $\dfrac{\text{khối lượng}}{\text{chiều dài} \times (\text{thời gian})^2}$
  • D.
    $\dfrac{\text{khối lượng} \times (\text{thời gian})^2}{\text{chiều dài}}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Một nhiệt kế thể tích không đổi hiển thị nhiệt độ 0 °C và 100 °C tương ứng với các áp suất 50 cmHg và 90 cmHg. Khi áp suất thủy ngân là 60 cmHg thì nhiệt độ đọc được là

  • A.
    25 °C.
  • B.
    40 °C.
  • C.
    15 °C.
  • D.
    12,5 °C.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Một vật có trọng lượng 12 N nằm yên trên pit-tông của một thùng chứa khí với hai pit-tông như hình vẽ.

Bình chứa một lượng khí xác định và hai pit-tông có thể chuyển động tự do. Pit-tông (1) được đẩy từ từ sang phải 4,0 cm; kết quả là pit-tông (2) chuyển động từ từ lên trên một đoạn 0,50 cm. Công thực hiện lên vật bằng

  • A.
    0,06 J.
  • B.
    0,48 J.
  • C.
    6,00 J.
  • D.
    48,00 J.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn không đúng chiều của dòng điện cảm ứng?

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Một hạt nhân phóng xạ phân rã β⁻. Hạt nhân này sau đó lại biến đổi bằng phân rã phóng xạ α. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự thay đổi số khối (trục thẳng đứng) và số điện tích (trục nằm ngang) của hạt nhân trong quá trình phân rã trên?

  • A.
    Đồ thị A.
  • B.
    Đồ thị B.
  • C.
    Đồ thị C.
  • D.
    Đồ thị D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Polonium ²¹⁰Po là chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì ²⁰⁶Pb. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 105,00 g trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ polonium ²¹⁰Po, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt α sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị amu. Tại thời điểm t = 552 ngày, khối lượng của mẫu là

  • A.
    41,25 g.
  • B.
    101,63 g.
  • C.
    65,63 g.
  • D.
    104,25 g.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117.

Tốc độ truyền sóng ngang trên một sợi dây đồng chất được cho bởi: \( v = \sqrt{\dfrac{Tl}{m}} \).
Trong đó T là lực căng của sợi dây, l là chiều dài sợi dây và m là khối lượng của nó. Một thí nghiệm đo tốc độ truyền sóng thu được kết quả sau:

Câu 15 Giá trị trung bình của phép đo vận tốc là


  • A.
    21 m/s.
  • B.
    22 m/s.
  • C.
    16 m/s.
  • D.
    20 m/s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Sai số tỉ đối của phép đo vận tốc là

  • A.
    2%.
  • B.
    8%.
  • C.
    4%.
  • D.
    10%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây với hai đầu cố định và giữ nguyên các thông số như trên, khi tần số sóng là f (Hz) thì trên dây xuất hiện 6 bó sóng. Sau đó người ta tăng lực căng của sợi dây lên 2 lần và thực hiện lại thí nghiệm sóng dừng trên dây với hai đầu cố định khi tần số sóng là f' (Hz) thì trên dây xuất hiện 4 bó sóng. Hiệu số f' - f gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.
    3 Hz.
  • B.
    7 Hz.
  • C.
    11 Hz.
  • D.
    15 Hz.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Vật lí – Đề 4
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận