
- A. 1 → 3 → 2 → 4.
- B. 3 → 1 → 2 → 4.
- C. 4 → 1 → 3 → 2.
- D. 1 → 3 → 2 → 4.
- A. bơm Na⁺-K⁺.
- B. tế bào hấp thụ oxygen.
- C. nhập bào qua trung gian thụ thể.
- D. chuyển động của amip.
- A. Do hoạt động hô hấp là một phản xạ không điều kiện có ở trung khu ở hành tủy.
- B. Do hoạt động hô hấp là một phản xạ có điều kiện có ở trung khu ở hành tủy.
- C. Do cơ thể luôn có năng lượng tích lũy cho quá trình hô hấp diễn ra liên tục.
- D. Do phổi luôn có sự chênh lệch áp suất, bề mặt khuếch tán rộng, ẩm ướt.
- A. Tạo kháng thể đặc hiệu cho từng kháng nguyên.
- B. Sử dụng hàng rào vật lý, tế bào miễn dịch bẩm sinh, và phản ứng viêm.
- C. Ghi nhớ kháng nguyên và tạo phản ứng đặc hiệu.
- D. Chỉ hoạt động khi cơ thể bị nhiễm virus.
- A. Lactose liên kết với vi khuẩn kí sinh đường ruột.
- B. Lactose bị phân giải tạo ra chất độc cho hô hấp tế bào.
- C. Những người đó không có enzyme lactase trong cơ thể.
- D. Lactose liên kết với kênh protein trên thành ruột làm rối loạn vận chuyển ion Cl⁻.
- A. Suy giảm chức năng của tâm thất phải, dẫn đến giảm khả năng nhận máu từ phổi và làm tăng áp lực trong động mạch phổi.
- B. Tăng cường chức năng của tâm nhĩ trái, làm cho máu được bơm ra khỏi tim nhanh hơn, giảm nguy cơ ứ dịch ở phổi.
- C. Suy giảm chức năng của tâm thất trái, dẫn đến giảm khả năng bơm máu ra khỏi tim và ứ máu ở phổi.
- D. Tăng cường chức năng của van ba lá, giúp giảm nguy cơ máu chảy ngược từ tâm thất phải vào tâm nhĩ phải.
- A. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
- B. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
- C. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
- D. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)
- A. thuộc một ổ sinh thái.
- B. thuộc hai ổ sinh thái khác nhau.
- C. thuộc hai quần xã khác nhau.
- D. thuộc hai hệ sinh thái khác nhau.
I. Đất bị nén chặt không lấy được oxygen.
II. Đất nóng, tưới nước làm bốc hơi nóng, gây héo lá.
III. Sinh ra các chất độc.
IV. Nước đọng trên lá đốt nóng lá cây.
- A. 2.
- B. 3.
- C. 1.
- D. 4.
- A. gibberellin.
- B. cytokinin.
- C. auxin.
- D. abscisic acid.
- A. Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác.
- B. Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.
- C. Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc.
- D. Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc.
Cho các phát biểu sau về NST giới tính ở người:
I. Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo.
II. Nhiễm sắc thể X mang nhiều gene hơn nhiễm sắc thể Y.
III. Nhiễm sắc thể Y có mang các gene quy định sự phát triển của giới tính.
IV. Hầu hết các gene trên NST X có liên quan đến sự phát triển giới tính.
Số phát biểu có nội dung đúng là
- A. 0.
- B. 3.
- C. 2.
- D. 1.
- A. nếu không có thể truyền thì gene cần chuyển sẽ không vào được tế bào nhận.
- B. nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân chia khi tế bào phân chia được.
- C. nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gene trong tế bào nhận.
- D. nếu không có thể truyền thì gene sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Màng tế bào hoặc màng huyết tương là màng có tính thấm chọn lọc, điều chỉnh các chất đi vào và ra khỏi tế bào. S. J. Singer nổi tiếng với mô tả về màng tế bào vào năm 1972, mà ông gọi là mô hình khảm lỏng. Màng huyết tương của sinh vật nhân chuẩn bao gồm một lớp kép phospholipid (40%) với các protein phân tán khắp các lớp (60%)...

Một thí nghiệm được thực hiện để chứng minh tính thấm của màng tế bào. Người ta thiết kế 1 lô thí nghiệm, người ta chẻ 2 quả ớt... một quả ớt được để trong cốc nước lọc, sau 10 phút lấy ra và quan sát kết quả ta thấy quả ớt được ngâm các cánh đã cong ra bên ngoài.
Câu 15: Chất nào sau đây thường không khuếch tán qua lớp lipid kép của màng sinh chất?
- A. CO₂.
- B. Amino acid.
- C. Vitamin E.
- D. O₂.
- A. Khi đặt trong môi trường nhược trương, nước đi vào tế bào ở mặt trong làm cho 2 bên tế bào trương nước không đều dẫn đến hiện tượng cong ra ngoài.
- B. Khi đặt trong môi trường nước lọc là môi trường ưu trương dẫn tới bên mặt ngoài tế bào nước đi ra nên tế bào cong ra ngoài.
- C. Khi đặt trong môi trường nhược trương, nước đi vào tế bào ở mặt ngoài làm cho 2 bên tế bào trương nước không đều dẫn đến hiện tượng cong ra ngoài.
- D. Khi đặt trong môi trường nước lọc là môi trường ưu trương dẫn tới bên mặt trong, tế bào nước đi ra nên tế bào cong ra ngoài.
- A. Vận chuyển glucose vào tế bào cơ bị ảnh hưởng sẽ không bị thay đổi nếu các protein bơm glucose bị bất hoạt, vì glucose có thể tự động đi qua màng sinh chất theo chiều gradient nồng độ.
- B. Vận chuyển glucose vào tế bào cơ chỉ phụ thuộc vào các cơ chế khuếch tán đơn giản và không cần đến các protein đặc hiệu.
- C. Bất kỳ rối loạn nào trong các protein kênh và bơm glucose sẽ dẫn đến việc glucose bị bơm ra khỏi tế bào thay vì vào tế bào.
- D. Protein kênh và bơm vận chuyển glucose đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nồng độ glucose trong tế bào ổn định, và nếu chúng bị bất hoạt, glucose sẽ không thể vào tế bào hiệu quả.
