Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 5
Câu 1 Nhận biết
Để pha loãng $H_2SO_4$ đặc cách làm nào sau đây đúng?

  • A.
    Cách 1.
  • B.
    Cách 2.
  • C.
    Cách 3.
  • D.
    Cách 1 và 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Thông tin về số lượng hạt proton, neutron và electron của các nguyên tử W, X, Y, Z được cho trong bảng sau:

Cặp nào sau đây là hai nguyên tử đồng vị của cùng một nguyên tố?

  • A.
    W và Y.
  • B.
    W và Z.
  • C.
    X và Y.
  • D.
    X và Z.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Acetone [$(CH_3)_2CO$, $M = 58 \, \text{g/mol}$, nhiệt độ sôi 56°C] là một chất lỏng không màu và dễ cháy, là dung môi để làm sạch dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm. Ở nhiệt độ 500-600 °C với xúc tác thích hợp, acetone phân hủy thành ethylene như sau:
$(CH_3)_2CO \to CO + 2C_2H_4 + CH_4$
Sinh viên nghiên cứu sự phân hủy acetone ở 550°C bằng cách cho acetone vào bình kín chịu nhiệt có dung tích không đổi (1 lít) và ghi nhận sự thay đổi áp suất (P) của hỗn hợp phản ứng (X) theo thời gian sau mỗi 75 giây. Kết quả:

Kết quả đo áp suất ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm?

  • A.
    (3).
  • B.
    (2).
  • C.
    (6).
  • D.
    (4).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Cặp alcohol nào là đồng phân của nhau?

  • A.
    butan-1-ol và 2,2-dimethylpropan-1-ol.
  • B.
    butan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.
  • C.
    pentan-1-ol và 2-methylpropan-2-ol.
  • D.
    propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Mỗi ống nghiệm A và B đều chứa một loại hydrocarbon lỏng không hòa tan với nước. Cho nước bromine vào cả hai ống nghiệm.

Hiện tượng xảy ra như sau: ống A có hai lớp chất lỏng phân tách (phân lớp), ống B có một lớp chất lỏng đồng nhất (đồng nhất). Ống nghiệm nào chứa hydrocarbon không no?

  • A.
    Ống nghiệm A.
  • B.
    Ống nghiệm B.
  • C.
    Cả hai ống nghiệm.
  • D.
    Không ống nghiệm nào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Citric acid là một acid hữu cơ có nhiều trong quả chanh với công thức cấu tạo như sau:
$\text{HOOC-CH}_2\text{-C(OH)(COOH)-CH}_2\text{-COOH}$
Lấy một vài quả chanh, ép lấy nước rồi định mức thành 100 mL dung dịch Z. Lấy 20 mL dung dịch Z rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thấy tiêu tốn hết 30 mL. Giả sử trong nước chanh chỉ có nhóm COOH trong citric acid phản ứng với NaOH. Lượng citric acid trong nước chanh ban đầu là bao nhiêu?

  • A.
    0,564 gam.
  • B.
    0,960 gam.
  • C.
    2,820 gam.
  • D.
    0,192 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Tiến hành thí nghiệm theo bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch $I_2$ trong dung dịch KI. Lắc đều ống nghiệm.
Bước 2: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 3: Sau đó để nguội dung dịch trong ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) $I_2$ tan kém trong nước nên phải dùng dung dịch KI.
(b) Sau bước 1, xuất hiện hợp chất màu xanh tím.
(c) Ở bước 2 khi đun nóng thì mạch amylose sẽ duỗi thẳng và làm mất màu xanh tím.
(d) Khi để nguội thì mạch amylose sẽ xoắn lại và bao quanh phân tử $I_2$, màu xanh tím sẽ lại xuất hiện.
Số phát biểu đúng là

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Trong phòng thí nghiệm, chúng ta có thể tạo ra một ester có mùi trái cây bằng cách tiến hành phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol với sự có mặt của acid $H_2SO_4$ đặc.

Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester trên có tên gọi là

  • A.
    isobutanoic acid.
  • B.
    acrylic acid.
  • C.
    methacrylic acid.
  • D.
    butanoic acid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Spermine là một hợp chất được phân lập từ tinh dịch có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử spermine có số nguyên tử carbon gấp 3 lần số nguyên tử nitrogen.
(b) Spermine thuộc loại alkylamine.
(c) Spermine chứa đồng thời nhóm amine bậc một và bậc ba.
(d) Tên thay thế của spermine là decamethylentetramine.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

  • A.
    (a) và (c).
  • B.
    (b) và (d).
  • C.
    (a) và (b).
  • D.
    (c) và (d).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Một miếng kim loại nickel được thêm vào dung dịch có nồng độ 1,0 M gồm ba muối chloride khác nhau: $CoCl_2$, $NiCl_2$ và $SnCl_2$. Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng nhất nồng độ ion kim loại trong dung dịch theo thời gian? Cho biết thế khử chuẩn của các cặp oxi hóa - khử: $E^\circ_{Co^{2+}/Co} = -0,28 \, \text{V}$, $E^\circ_{Ni^{2+}/Ni} = -0,25 \, \text{V}$, $E^\circ_{Sn^{2+}/Sn} = -0,13 \, \text{V}$

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Khi nung nóng, các muối ngậm nước sẽ mất dần khối lượng khi tăng nhiệt độ. Sự giảm khối lượng muối $Al(NO_3)_3 \cdot 9H_2O$ theo nhiệt độ được biểu diễn bởi giản đồ bên. Biết rằng, khi nâng nhiệt độ, $H_2O$ tách ra trước, sau đó đến phản ứng nhiệt phân muối khan. Tại nhiệt độ 210°C, phần rắn còn lại (chứa ba nguyên tố) chiếm 30% theo khối lượng so với ban đầu. Thành phần % theo khối lượng của oxygen có trong phần chất rắn tại 210°C là

  • A.
    58,75%.
  • B.
    60,19%.
  • C.
    61,83%.
  • D.
    57,23%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Để chứng minh ethanol có nguyên tử H linh động, nhóm học sinh đã sử dụng phản ứng của kim loại sodium với ethanol, đồng thời đo thể tích khí hydrogen sinh ra.

Trình tự kết nối các dụng cụ thí nghiệm đúng là

  • A.
    (4)-(2)-(5)-(1)-(6)-(3).
  • B.
    (4)-(2)-(5)-(3)-(6)-(1).
  • C.
    (4)-(2)-(5)-(3)-(6)-(1).
  • D.
    (4)-(2)-(5)-(1)-(6)-(6).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Trong phân tích cấu trúc của hợp chất hữu cơ, tác nhân $HIO_4$ dùng để xác định có bao nhiêu nhóm OH liền kề bằng việc cắt đứt liên kết giữa 2 nguyên tử C chứa nhóm OH liền kề.

Có bao nhiêu liên kết C–C trong phân tử melezitose sẽ bị cắt đứt nếu dùng tác nhân $HIO_4$?
Điền đáp án: (13)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Phát biểu nào dưới đây không đúng?

  • A.
    Quá trình ăn mòn kim loại luôn diễn ra phản ứng oxi hóa-khử.
  • B.
    Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
  • C.
    Quá trình ăn mòn hóa học có phát sinh dòng điện.
  • D.
    Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.

Vì fluorine ($F_2$) chất oxi hóa mạnh nên nó phải được điều chế bằng phương pháp điện phân thay vì chỉ sử dụng các phản ứng oxi hóa ion fluoride ($F^-$) như bình thường. Tuy nhiên, quá trình điện phân không hiệu quả đối với dung dịch nước chứa ion fluoride vì fluoride là chất oxi hóa mạnh hơn cả oxygen ($O_2$). Chúng ta thấy rằng:

$F_2(g) + 2e^- \longrightarrow 2F^-(aq); \quad E^\circ = 2{,}87 \, \text{V}$
$O_2(g) + 4H^+(aq) + 4e^- \longrightarrow 2H_2O(l); \quad E^\circ = 1{,}23 \, \text{V}$

Nếu $F_2$ được hình thành bằng cách điện phân dung dịch fluoride trong nước, nó cũng sẽ ngay lập tức quay trở lại oxi hóa nước thành oxygen.

$2F_2 + 2H_2O \longrightarrow 4HF + O_2$

Vì lý do này, fluorine được điều chế bằng cách điện phân hydrogen fluoride (HF) lỏng có chứa potassium fluoride (KF) để tăng độ dẫn điện của nó, ở khoảng 70°C (hình bên dưới):

Lưu ý rằng vì $H_2$ và $F_2$ tạo thành hỗn hợp dễ nổ nên các khí này phải được tách ra khỏi nhau.
Tại cathode và anode sẽ xảy ra các quá trình như sau:

Anode (quá trình oxi hóa): $2F^- \longrightarrow F_2(g) + 2e^-$
Cathode (quá trình khử): $2H^+ + 2e^- \longrightarrow H_2(g)$
Phản ứng: $2HF(l) \longrightarrow H_2(g) + F_2(g)$

Câu 15 Khí $F_2$ có thể được điều chế bằng phương pháp


  • A.
    điện phân dung dịch HF.
  • B.
    điện phân HF lỏng.
  • C.
    nhiệt phân HF.
  • D.
    thủy phân HF.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Trong quá trình điện phân HF lỏng, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Ở anode thu được khí $F_2$.
  • B.
    KF đóng vai trò làm tăng khả năng dẫn điện.
  • C.
    Màng ngăn để tránh khí $H_2$ tiếp xúc với khí $F_2$.
  • D.
    Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Để điều chế khí $F_2$, đầu tiên HF phải được điều chế bằng phản ứng giữa $CaF_2$ với $H_2SO_4$:
$CaF_2(s) + H_2SO_4(l) \to 2HF(g) + CaSO_4(s)$.
Sau khi có HF, nó có thể bị điện phân: $2HF(l) \to F_2(g) + H_2(g)$. Fluorine phản ứng cực kì mãnh liệt, vì vậy nó thường được bán dưới dạng hỗn hợp 5% theo thể tích trong khí trơ helium. Cần bao nhiêu gam $CaF_2$ để tạo ra 500,0 L khí hỗn hợp 5% $F_2$ trong helium?
Giả sử khối lượng riêng của khí $F_2$ là 1,70 g/L?

  • A.
    87,2 gam.
  • B.
    48,3 gam.
  • C.
    60,4 gam.
  • D.
    52,0 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 5
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận