
- A. Cách 1.
- B. Cách 2.
- C. Cách 3.
- D. Cách 1 và 2.

Cặp nào sau đây là hai nguyên tử đồng vị của cùng một nguyên tố?
- A. W và Y.
- B. W và Z.
- C. X và Y.
- D. X và Z.
$(CH_3)_2CO \to CO + 2C_2H_4 + CH_4$
Sinh viên nghiên cứu sự phân hủy acetone ở 550°C bằng cách cho acetone vào bình kín chịu nhiệt có dung tích không đổi (1 lít) và ghi nhận sự thay đổi áp suất (P) của hỗn hợp phản ứng (X) theo thời gian sau mỗi 75 giây. Kết quả:

Kết quả đo áp suất ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm?
- A. (3).
- B. (2).
- C. (6).
- D. (4).
- A. butan-1-ol và 2,2-dimethylpropan-1-ol.
- B. butan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.
- C. pentan-1-ol và 2-methylpropan-2-ol.
- D. propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.

Hiện tượng xảy ra như sau: ống A có hai lớp chất lỏng phân tách (phân lớp), ống B có một lớp chất lỏng đồng nhất (đồng nhất). Ống nghiệm nào chứa hydrocarbon không no?
- A. Ống nghiệm A.
- B. Ống nghiệm B.
- C. Cả hai ống nghiệm.
- D. Không ống nghiệm nào.
$\text{HOOC-CH}_2\text{-C(OH)(COOH)-CH}_2\text{-COOH}$
Lấy một vài quả chanh, ép lấy nước rồi định mức thành 100 mL dung dịch Z. Lấy 20 mL dung dịch Z rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thấy tiêu tốn hết 30 mL. Giả sử trong nước chanh chỉ có nhóm COOH trong citric acid phản ứng với NaOH. Lượng citric acid trong nước chanh ban đầu là bao nhiêu?

- A. 0,564 gam.
- B. 0,960 gam.
- C. 2,820 gam.
- D. 0,192 gam.
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch $I_2$ trong dung dịch KI. Lắc đều ống nghiệm.
Bước 2: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 3: Sau đó để nguội dung dịch trong ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) $I_2$ tan kém trong nước nên phải dùng dung dịch KI.
(b) Sau bước 1, xuất hiện hợp chất màu xanh tím.
(c) Ở bước 2 khi đun nóng thì mạch amylose sẽ duỗi thẳng và làm mất màu xanh tím.
(d) Khi để nguội thì mạch amylose sẽ xoắn lại và bao quanh phân tử $I_2$, màu xanh tím sẽ lại xuất hiện.
Số phát biểu đúng là
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.

Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester trên có tên gọi là
- A. isobutanoic acid.
- B. acrylic acid.
- C. methacrylic acid.
- D. butanoic acid.

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử spermine có số nguyên tử carbon gấp 3 lần số nguyên tử nitrogen.
(b) Spermine thuộc loại alkylamine.
(c) Spermine chứa đồng thời nhóm amine bậc một và bậc ba.
(d) Tên thay thế của spermine là decamethylentetramine.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
- A. (a) và (c).
- B. (b) và (d).
- C. (a) và (b).
- D. (c) và (d).
- A.

- B.

- C.

- D.


- A. 58,75%.
- B. 60,19%.
- C. 61,83%.
- D. 57,23%.

Trình tự kết nối các dụng cụ thí nghiệm đúng là
- A. (4)-(2)-(5)-(1)-(6)-(3).
- B. (4)-(2)-(5)-(3)-(6)-(1).
- C. (4)-(2)-(5)-(3)-(6)-(1).
- D. (4)-(2)-(5)-(1)-(6)-(6).

Có bao nhiêu liên kết C–C trong phân tử melezitose sẽ bị cắt đứt nếu dùng tác nhân $HIO_4$?
Điền đáp án: (13)
- A. Quá trình ăn mòn kim loại luôn diễn ra phản ứng oxi hóa-khử.
- B. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
- C. Quá trình ăn mòn hóa học có phát sinh dòng điện.
- D. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.
Vì fluorine ($F_2$) chất oxi hóa mạnh nên nó phải được điều chế bằng phương pháp điện phân thay vì chỉ sử dụng các phản ứng oxi hóa ion fluoride ($F^-$) như bình thường. Tuy nhiên, quá trình điện phân không hiệu quả đối với dung dịch nước chứa ion fluoride vì fluoride là chất oxi hóa mạnh hơn cả oxygen ($O_2$). Chúng ta thấy rằng:
$F_2(g) + 2e^- \longrightarrow 2F^-(aq); \quad E^\circ = 2{,}87 \, \text{V}$
$O_2(g) + 4H^+(aq) + 4e^- \longrightarrow 2H_2O(l); \quad E^\circ = 1{,}23 \, \text{V}$
Nếu $F_2$ được hình thành bằng cách điện phân dung dịch fluoride trong nước, nó cũng sẽ ngay lập tức quay trở lại oxi hóa nước thành oxygen.
$2F_2 + 2H_2O \longrightarrow 4HF + O_2$
Vì lý do này, fluorine được điều chế bằng cách điện phân hydrogen fluoride (HF) lỏng có chứa potassium fluoride (KF) để tăng độ dẫn điện của nó, ở khoảng 70°C (hình bên dưới):

Lưu ý rằng vì $H_2$ và $F_2$ tạo thành hỗn hợp dễ nổ nên các khí này phải được tách ra khỏi nhau.
Tại cathode và anode sẽ xảy ra các quá trình như sau:
| Anode (quá trình oxi hóa): | $2F^- \longrightarrow F_2(g) + 2e^-$ |
| Cathode (quá trình khử): | $2H^+ + 2e^- \longrightarrow H_2(g)$ |
| Phản ứng: | $2HF(l) \longrightarrow H_2(g) + F_2(g)$ |
Câu 15 Khí $F_2$ có thể được điều chế bằng phương pháp
- A. điện phân dung dịch HF.
- B. điện phân HF lỏng.
- C. nhiệt phân HF.
- D. thủy phân HF.
- A. Ở anode thu được khí $F_2$.
- B. KF đóng vai trò làm tăng khả năng dẫn điện.
- C. Màng ngăn để tránh khí $H_2$ tiếp xúc với khí $F_2$.
- D. Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa.
$CaF_2(s) + H_2SO_4(l) \to 2HF(g) + CaSO_4(s)$.
Sau khi có HF, nó có thể bị điện phân: $2HF(l) \to F_2(g) + H_2(g)$. Fluorine phản ứng cực kì mãnh liệt, vì vậy nó thường được bán dưới dạng hỗn hợp 5% theo thể tích trong khí trơ helium. Cần bao nhiêu gam $CaF_2$ để tạo ra 500,0 L khí hỗn hợp 5% $F_2$ trong helium?
Giả sử khối lượng riêng của khí $F_2$ là 1,70 g/L?
- A. 87,2 gam.
- B. 48,3 gam.
- C. 60,4 gam.
- D. 52,0 gam.
