- A. Dùng làm nơi tế thần linh, nghi lễ tôn giáo.
- B. Là lăng mộ khi sang “thế giới vĩnh hằng”.
- C. Là cung điện chính cho Pha-ra-ông trị vì.
- D. Là nơi diễn ra các trận đấu của chiến binh.
- A. Thành Đại La.
- B. Tháp Bà Pô Na-ga.
- C. Thành nhà Hồ.
- D. Chùa Một Cột.
- A. Nông dân.
- B. Tư sản.
- C. Lãnh chúa.
- D. Quý tộc mới.
- A. Đưa nước Nga trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu trên thế giới.
- B. Xóa bỏ chế độ phong kiến và thiết lập chính quyền của giai cấp vô sản.
- A. Đưa Nho giáo trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống xã hội.
- B. Khuyến khích quý tộc Trần mở trường tư, cho phép các sĩ tử tự do học tập.
- C. Chú trọng giáo dục theo phương Tây và mở các khoa thi ngay tại kinh thành.
- D. Phát triển hệ thống giáo dục Phật giáo, khuyến khích học tập tại chùa chiền.
- A. Liên Xô và Mỹ đã ngừng hẳn các cuộc đối đầu.
- B. Tất cả các nước đều đã gia nhập Liên hợp quốc.
- C. Mỹ từ bỏ thực hiện chiến lược toàn cầu ở châu Âu.
- D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
- A. Cùng kí kết Hiệp định Pa-ri về “vấn đề Campuchia”.
- B. Tích cực chuẩn bị và thành lập Cộng đồng ASEAN.
- C. Kết nạp Đông – Timo trở thành thành viên thứ 11.
- D. Xây dựng đồng tiền chung cho các nước ASEAN.
- A. mục tiêu hàng đầu trong suốt quá trình tiến hành kháng chiến.
- B. một trong những nhiệm vụ trọng yếu của hoạt động đối ngoại.
- C. công cụ quan trọng duy nhất để đạt được thắng lợi cuối cùng.
- D. giải pháp dự phòng hỗ trợ cho kháng chiến đi tới thành công.
- A. Làm nơi xây dựng các khu du lịch biển nổi tiếng của khu vực Đông Nam Á.
- B. Là nơi có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản xuất khẩu.
- C. Theo dõi tình hình an ninh và kiểm soát tuyến đường huyết mạch trên biển.
- D. Đây là nơi tập trung nhiều nguồn khoáng sản quý hiếm dưới lòng đại dương.
- A. sở hữu vị trí địa chính trị chiến lược.
- B. có nhiều nguồn tài nguyên quý giá.
- C. có lịch sử hàng nghìn năm văn hiến.
- D. nhiều tuyến giao thông chiến lược.
- A. Lần lượt xóa bỏ được các tập đoàn phong kiến Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- B. Thực hiện nhiệm vụ chống ngoại xâm, bảo vệ vững chắc chủ quyền dân tộc.
- C. Xóa bỏ ranh giới chia cắt – Đàng Trong, Đàng Ngoài, sông Gianh, Lũy Thầy.
- D. Xây dựng mối quan hệ ngoại giao thân thiện với phương Tây và Trung Quốc.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 14.
"Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm [1945 – 1954], chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống ngụy quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ".
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr. 46-47)
Câu 12: Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã đánh bại chiến lược "đánh nhanh, giải quyết nhanh" của quân đội Pháp?
- A. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
- B. Chiến thắng Biên giới thu đông (1950).
- C. Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947).
- D. Chiến thắng Đông - Xuân 1953-1954.
- A. Giúp củng cố lực lượng quân sự của quân và dân Việt Nam tại vùng Tây Bắc.
- B. Đánh bại hoàn toàn chiến lược "lấy chiến tranh nuôi chiến tranh" của quân Pháp.
- C. Đã tạo ra bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- D. Mở ra cơ hội cho Việt Nam tiến hành các cuộc đàm phán hòa bình với Pháp.
- A. Thực hiện các cuộc tấn công quân sự mạnh mẽ ở miền Nam để cô lập quân Pháp.
- B. Tập trung vào các chiến dịch quân sự nhỏ lẻ để tạo áp lực liên tục lên đối phương.
- C. Mở các cuộc tấn công và phản công quy mô lớn để phân tán binh lực đối phương.
- D. Tấn công vào những nơi kiên cố, quan trọng của Pháp để phá sản kế hoạch Nava.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
“Hỡi đồng bào yêu quý!
Từ tháng Giêng đến tháng Bảy năm nay, ở Bắc Bộ ta đã có hai triệu người chết đói.
Kể đó lại bị nước lụt, nạn đói càng tăng thêm, nhân dân càng khốn khổ.
Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn, nghĩ đến kẻ đói khổ, chúng ta không khỏi động lòng.
Vậy tôi xin đề nghị với đồng bào cả nước, và tôi xin thực hành trước:
Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn 3 bữa. Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Sẻ cơm nhường áo, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.33)
Câu 15: Khó khăn nào của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc đến trong đoạn tư liệu trên?
- A. Nạn dốt.
- B. Nạn đói.
- C. Thiên tai.
- D. Dịch bệnh.
- A. Nạn đói kéo dài triền miên dưới chế độ cũ.
- B. Chính sách tiến bộ của nước Việt Nam mới.
- C. Những đóng góp về tài chính của người dân.
- D. Thư kêu gửi quốc tế hỗ trợ giải quyết nạn đói.
- A. Sách lược của Đảng khi giải quyết mâu thuẫn trong xã hội cũ.
- B. Chia sẻ khó khăn với đồng bào Nam Bộ đang gánh chịu nạn đói.
- C. Góp phần vào giải quyết một trong những tàn dư của chế độ cũ.
- D. Kêu gọi cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
