Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Toán – Đề 7
Câu 1 Nhận biết

Câu 1: Kim phút của đồng hồ lớn Bưu điện Hà Nội dài 1,75 mét. Trong 15 phút, mũi kim phút vạch được cung tròn có độ dài bằng \(a\pi\) mét, giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Điền đáp án: (1)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Cho hàm số $f(x) = \dfrac{3x^2+mx-6}{x^2-x+1}$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để bất phương trình $f^2(x)+3f(x)-54<0$ nghiệm đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$.

  • A.
    $-3 < m < 6$.
  • B.
    $-3 \le m \le 6$.
  • C.
    $m < -3$.
  • D.
    $m > 6$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Câu 3: Người ta thả một viên bi lăn trong một khe thẳng trên một mặt phẳng. Viên bi lăn chậm dần. Giây đầu tiên nó lăn được 2 mét. Mỗi giây sau đó, nó lăn được một đoạn bằng \(\dfrac{3}{4}\) đoạn đường đi được trong giây liền trước đó. Hỏi quãng đường viên bi lăn được trong 5 giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?

Điền đáp án: (3)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Câu 4: Cho \(a, b, c\) là ba số nguyên (\(a < b < c\)). Biết \(a, b, c\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng và \(a, c, b\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Tìm giá trị nhỏ nhất của \(c\).

Điền đáp án: (4)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Một điện thoại đang nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức $Q(t) = Q_o \cdot \left(1-e^{-t\sqrt{2}}\right)$, với $t$ là khoảng thời gian tính bằng giờ và $Q_o$ là dung lượng nạp tối đa (pin đầy). Thời gian pin của điện thoại tính từ lúc cạn pin cho đến khi điện thoại đạt được 90% dung lượng pin tối đa là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

  • A.
    1,50 giờ.
  • B.
    1,61 giờ.
  • C.
    1,63 giờ.
  • D.
    1,65 giờ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Đạo hàm của hàm số $y = \log_3(x^2+1)$ là

  • A.
    $\dfrac{2x \ln 3}{x^2+1}$.
  • B.
    $\dfrac{2x}{(x^2+1)\ln 3}$.
  • C.
    $\dfrac{2x}{x^2+1}$.
  • D.
    $\dfrac{1}{(x^2+1)\ln 3}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Có bao nhiêu số nguyên $a$ lớn hơn 1 sao cho ứng với mỗi $a$ tồn tại không quá 7 số nguyên $b$ thoả mãn $2^{b^2} < 8^{-b} \cdot a^{b+3}$?

  • A.
    32.
  • B.
    16.
  • C.
    15.
  • D.
    31.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cho hàm số $y = f'(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$, có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên.

Hàm số $g(x) = 2f(x) - 4x + 7$ đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  • A.
    $(1;2)$.
  • B.
    $(-\infty;1)$.
  • C.
    $(2;3)$.
  • D.
    $\left(\dfrac{5}{2};+\infty\right)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Câu 9: Cho hàm số \(y = x^3 + 2x^2 - x + 1\) có đồ thị \((C)\). Gọi \(x_1, x_2\) là hoành độ các điểm \(M, N\) trên \((C)\), mà tại đó tiếp tuyến của \((C)\) vuông góc với đường thẳng \(y = \dfrac{1}{2}x - 3\). Tính giá trị của biểu thức \(P = 3x_1x_2\).

Điền đáp án: (9)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm $f'(x)=(x+1)(x-1)^2, \forall x \in \mathbb{R}$. Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $[0; 2]$ là

  • A.
    $f(1)$.
  • B.
    $f(0)$.
  • C.
    $f(-1)$.
  • D.
    $f(2)$.
  • E.
    *(Lưu ý: Dựa trên đáp án tham khảo là C)*
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Cho hàm số $f(x) = \dfrac{2\sqrt{x+1}+m}{\sqrt{x+1}+1}$ với $m$ là tham số thực. Gọi $S$ là tập hợp các giá trị nguyên dương của $m$ để hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn $[-1; 8]$ nhỏ hơn 3. Số phần tử của $S$ là

  • A.
    3.
  • B.
    1.
  • C.
    0.
  • D.
    2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Câu 12: Biết đồ thị hàm số \(y = x^3 + bx^2 + cx + d\) có đúng hai điểm chung \(A, B\) với trục hoành, đồng thời hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x^3 + bx^2 + cx + d\) và trục hoành có diện tích bằng 3. Khi độ dài đoạn \(AB\) bằng \(k\) thì giá trị của \(k^2\) bằng bao nhiêu?

Điền đáp án: (12)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Câu 13: Gọi $S$ là tập hợp các giá trị $m$ để tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \dfrac{mx^2+x-3}{x-1}$ tạo với hai trục tọa độ $Ox, Oy$ một tam giác có diện tích bằng 2. Khi đó tổng các giá trị của $S$ bằng bao nhiêu?

Điền đáp án: (13)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ sao cho ứng với mỗi $m$, hàm số $y = x^4 + 4mx^3 + 2(m+2023)x^2 + 2024$ có cực tiểu mà không có cực đại?

  • A.
    58.
  • B.
    61.
  • C.
    60.
  • D.
    59.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Khẳng định nào dưới đây đúng?

  • A.
    $\int (2x+3)dx = x^2+3x+C$.
  • B.
    $\int (2x+3)dx = \dfrac{1}{2}x^2+3x+C$.
  • C.
    $\int (2x+3)dx = x^2+C$.
  • D.
    $\int (2x+3)dx = 2x^2+3x+C$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Cho hàm số bậc ba $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Số nghiệm thực của phương trình $f^2(x)+3f(x)=0$ là

  • A.
    4.
  • B.
    5.
  • C.
    6.
  • D.
    3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Một ô tô chuyển động với vận tốc 24 m/s thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động thẳng, chậm dần đều với vận tốc biến thiên theo thời gian được xác định bởi quy luật $v(t) = -4t + 24$ (m/s) trong đó $t$ là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc người lái xe bắt đầu đạp phanh. Quãng đường ô tô đi được từ lúc lái xe bắt đầu đạp phanh đến khi xe dừng hẳn bằng

  • A.
    42 m.
  • B.
    64 m.
  • C.
    72 m.
  • D.
    50 m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết

Câu 18: Cho hàm số bậc ba $y=f(x)$ thoả mãn $f(2)=1$. Đồ thị hàm số $y=f'(x)$ như hình vẽ bên.

Hỏi hàm số $g(x) = \left| f(x) + \dfrac{1}{x} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Điền đáp án: (18)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Câu 19: Trong không gian $Oxyz$, tìm bán kính của mặt cầu $(S)$ có tâm $I(1;-2;3)$ và tiếp xúc với mặt phẳng $(Oyz)$.

Điền đáp án: (19)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có tất cả các cạnh bằng $2a$. Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SCD)$ bằng

  • A.
    $\dfrac{\sqrt{3}}{2}a$.
  • B.
    $\dfrac{\sqrt{3}}{4}a$.
  • C.
    $\dfrac{2\sqrt{6}}{3}a$.
  • D.
    $\dfrac{\sqrt{6}}{3}a$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Cho hai hàm số $u(x) = \dfrac{x+3}{\sqrt{x^2+3}}$ và $f(x)$, trong đó đồ thị hàm số $y=f(x)$ như hình bên.

Hỏi có bao nhiêu số nguyên $m$ để phương trình $f(u(x))=m$ có đúng 3 nghiệm phân biệt?

  • A.
    3.
  • B.
    1.
  • C.
    4.
  • D.
    2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Câu 22: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên đoạn $[0;1]$ và $f(1)-f(0)=2$. Giá trị của $\int_{0}^{1} [3f'(x)-e^x]dx = a+be$ với $a, b$ là các số nguyên. Tổng $a+b$ bằng bao nhiêu?

Điền đáp án: (22)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Cho 12 đường tròn giống hệt nhau được đặt tiếp xúc nhau, ba điểm $A, B, C$ là tâm của các đường tròn như hình vẽ bên.

Giá trị của $\dfrac{\sin B}{\sin A}$ là

  • A.
    $\dfrac{1}{2}$.
  • B.
    $\dfrac{\sqrt{3}}{3}$.
  • C.
    $\dfrac{\sqrt{3}}{4}$.
  • D.
    $\dfrac{2\sqrt{2}}{3}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết

Câu 24: Gọi $a, b$ lần lượt là số điểm cực đại và số điểm cực tiểu của hàm số $y = (x^3+3x+1)e^{-2x}$. Giá trị của $2a+b$ bằng bao nhiêu?

Điền đáp án: (24)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Cho khối chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $a$ và $SA$ vuông góc với đáy. Khi khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SD$ bằng $\dfrac{a\sqrt{3}}{2}$, thể tích của khối chóp đã cho bằng

  • A.
    $\dfrac{\sqrt{3}a^3}{3}$.
  • B.
    $\dfrac{a^3}{3}$.
  • C.
    $\dfrac{\sqrt{3}a^3}{2}$.
  • D.
    $\dfrac{\sqrt{3}a^3}{6}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $A'D'$ và $C'D'$. Góc giữa hai vectơ $\vec{MN}$ và $\vec{A'B}$ bằng bao nhiêu độ?

  • A.
    $30^\circ$.
  • B.
    $60^\circ$.
  • C.
    $45^\circ$.
  • D.
    $90^\circ$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ thoả mãn $f'(x)=(4x+1)[f(x)]^2$, $f(x)<0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$ và $f(0)=-1$. Tính $\int_{0}^{1} (4x+1)f(x)dx$.

  • A.
    $2\ln 2$.
  • B.
    $-2\ln 2$.
  • C.
    $\dfrac{5}{4}$.
  • D.
    $\dfrac{1}{4}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Cho tứ diện $ABCD$. Lấy $M, N$ lần lượt là trung điểm của $BC, BD$. Gọi $G$ là trọng tâm của tam giác $ACD$. Mặt phẳng $(MNG)$ cắt $AC, AD$ lần lượt tại $P, Q$. Tính tỉ số $\dfrac{MN}{PQ}$.

  • A.
    $\dfrac{1}{2}$.
  • B.
    $\dfrac{2}{3}$.
  • C.
    $\dfrac{1}{3}$.
  • D.
    $\dfrac{3}{4}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 29: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ cân tại $C$, phương trình đường thẳng chứa cạnh $AB$ là $x+y-2=0$ và trọng tâm của tam giác $ABC$ là $G\left(\dfrac{14}{3}; \dfrac{5}{3}\right)$. Tìm hoành độ của điểm $C$.

Điền đáp án: (29)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Câu 30: Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta: \dfrac{x+1}{1} = \dfrac{y-3}{1} = \dfrac{z}{1}$ và hai điểm $A(1;5;2), B(3;1;-2)$. Điểm $M$ thuộc $\Delta$ sao cho tam giác $MAB$ vuông tại $M$. Tìm hoành độ điểm $M$.

Điền đáp án: (30)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d: \dfrac{x-2}{2} = \dfrac{y-1}{2} = \dfrac{z-1}{-3}$. Gọi mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A(0;1;2)$ và chứa $d$. Khoảng cách từ điểm $M(3;0;0)$ đến $(P)$ bằng

  • A.
    1.
  • B.
    $\dfrac{2}{3}$.
  • C.
    $\dfrac{1}{3}$.
  • D.
    3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, có bao nhiêu đường thẳng $\Delta$ vuông góc với mặt phẳng $(P): x+2y-z+3=0$ và song song với đường thẳng $d: \dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{z+2}{4}$?

  • A.
    2.
  • B.
    0.
  • C.
    Vô số.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
Một chiếc cối giã gạo bằng đá của đồng bào dân tộc ở tỉnh Hà Giang có dạng khối tròn xoay, phía bên ngoài là hình trụ, cao 50 cm. Mặt cắt của chiếc cối bởi mặt phẳng đi qua tâm của đáy và vuông góc với đáy như hình bên.

Biết rằng đường cong bên trong mặt cắt là một đường parabol đỉnh tại $I$. Biết $AB=70$ cm, $CD=60$ cm và $IJ=40$ cm, thể tích phần đá của chiếc cối gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.
    84 dm³.
  • B.
    43 dm³.
  • C.
    167 dm³.
  • D.
    136 dm³.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): x+2y-2z+3=0$ và mặt cầu $(S)$ tâm $I(0;-2;1)$. Biết rằng mặt phẳng $(P)$ cắt mặt cầu $(S)$ theo giao tuyến là một đường tròn có diện tích là $2\pi$. Phương trình của mặt cầu $(S)$ là

  • A.
    $x^2+(y+2)^2+(z-1)^2=3$.
  • B.
    $x^2+(y+2)^2+(z+1)^2=2$.
  • C.
    $x^2+(y+2)^2+(z-1)^2=1$.
  • D.
    $x^2+(y+2)^2+(z+1)^2=1$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho bốn điểm $S, A, B, C$ như hình vẽ bên (mỗi ô lưới là 1 đơn vị).

Xét hình nón $(N)$ có đỉnh $S$, điểm $A$ thuộc đường sinh và hai điểm $B, C$ thuộc đường tròn đáy của $(N)$. Bán kính đáy của hình nón đó bằng

  • A.
    $2\sqrt{3}$.
  • B.
    $\sqrt{6}$.
  • C.
    $\sqrt{3}$.
  • D.
    $3\sqrt{2}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P): x-2y+z+2=0$ và $(Q): x+y+4=0$. Gọi $M$ là điểm thuộc mặt phẳng $(P)$ sao cho điểm đối xứng của $M$ qua mặt phẳng $(Q)$ nằm trên trục hoành. Tung độ của điểm $M$ bằng

  • A.
    0.
  • B.
    -3.
  • C.
    -4.
  • D.
    -1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 37: Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A, B$ thay đổi trên mặt cầu $(S): x^2+y^2+(z-1)^2=25$ sao cho $AB=6$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $OA^2 - OB^2$ là bao nhiêu?

Điền đáp án: (37)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết

Câu 38: Biểu đồ dưới đây thể hiện điểm kiểm tra của 20 học sinh:

Dựa vào hình vẽ, điểm trung bình trong bài kiểm tra là bao nhiêu?

Điền đáp án: (38)


  • A.
    Điền đáp án: [8,15]
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Trên hai tia $Ox, Oy$ của góc nhọn $xOy$ lần lượt cho 5 điểm và 8 điểm phân biệt khác $O$. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm từ 14 điểm (gồm điểm $O$ và 13 điểm đã cho), xác suất để 3 điểm chọn được là ba đỉnh của một tam giác bằng

  • A.
    $\dfrac{5}{7}$.
  • B.
    $\dfrac{75}{91}$.
  • C.
    $\dfrac{149}{182}$.
  • D.
    $\dfrac{55}{91}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Có hai xạ thủ độc lập cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất để xạ thủ thứ nhất và xạ thủ thứ hai bắn trúng mục tiêu lần lượt là 0,6 và 0,5. Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng mục tiêu là

  • A.
    0,3.
  • B.
    0,125.
  • C.
    0,5.
  • D.
    0,4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Trong một toà chung cư, tỉ lệ gia đình nuôi chó là 0,3; tỉ lệ gia đình nuôi mèo là 0,36; tỉ lệ gia đình nuôi cả chó và mèo là 0,06. Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong toà chung cư đó, xác suất để gia đình được chọn không nuôi con vật nào trong hai con vật chó và mèo trên bằng bao nhiêu?

  • A.
    0,50.
  • B.
    0,64.
  • C.
    0,46.
  • D.
    0,40.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được cho ở bảng dưới đây.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là

  • A.
    53,2.
  • B.
    46,1.
  • C.
    30.
  • D.
    11.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Cho các biến cố $A$ và $B$ thoả mãn $P(A)=0,45$; $P(B)=0,75$ và $P(A \cap \overline{B}) = 0,3$. Khi đó $P(A|B)$ bằng

  • A.
    $\dfrac{1}{5}$.
  • B.
    $\dfrac{1}{4}$.
  • C.
    $\dfrac{1}{3}$.
  • D.
    $\dfrac{1}{2}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Biết rằng có 0,5% dân số nhiễm virus X. Ông A muốn biết mình có bị nhiễm virus X hay không nên đã đến một bệnh viện để thực hiện một xét nghiệm phát hiện virus. Cho biết xét nghiệm này có sai số là 1% (tức là nếu ông A thực sự bị nhiễm virus X thì xác suất ông A nhận kết quả không bị nhiễm là 1%; ngược lại, nếu ông A thực sự không bị nhiễm virus X thì xác suất ông A nhận kết quả bị nhiễm là 1%). Xác suất ông A nhận kết quả bị nhiễm virus X từ xét nghiệm này là bao nhiêu?

  • A.
    0,005.
  • B.
    0,01.
  • C.
    0,0149.
  • D.
    0,0198.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Tìm số trung vị của mẫu số liệu thu được khi khảo sát thời gian (tính bằng phút) đi từ nhà đến trường của 10 học sinh như sau: 16 20 18 22 10 25 22 7 8 5.

  • A.
    16.
  • B.
    17.
  • C.
    18.
  • D.
    17,5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết
Hai xe X và Y xuất phát lúc 7 giờ sáng từ vị trí "A" nhưng di chuyển ngược chiều nhau dọc theo một đường tròn dài 100 km như hình vẽ dưới.

Vận tốc của X gấp 1,5 lần vận tốc của Y tại điểm xuất phát "A". Nếu lúc 8 giờ 15 sáng họ gặp nhau lần thứ nhất thì vận tốc trung bình của Y?

  • A.
    32 km/h.
  • B.
    40 km/h.
  • C.
    50 km/h.
  • D.
    60 km/h.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Một thanh niên làm việc tại một công trường xây dựng trong 24 ngày liên tục và kiếm được tổng cộng 190 đô (lương từ ngày thứ Hai cho đến thứ Sáu là 10 đô, làm nửa ngày thứ Bảy với lương 5 đô và ngày nghỉ thì không có lương). Vậy anh ta bắt đầu làm việc từ thứ mấy?

  • A.
    Thứ Hai.
  • B.
    Thứ Năm.
  • C.
    Thứ Tư.
  • D.
    Thứ Bảy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Trong một khu bảo tồn động vật hoang dã mới được thành lập, người ta ước tính rằng số lượng quần thể của loài A sẽ tăng gấp ba sau mỗi 3,7 năm. Số lượng quần thể của loài B sẽ tăng gấp bốn sau mỗi 4,1 năm và sự tăng trưởng của cả hai loài sẽ tuân theo hàm số mũ. Biết rằng ban đầu quần thể A có 46 con và quần thể B có 24 con.

Câu 48: Số lượng quần thể A sau \(t\) (năm) được mô phỏng thông qua công thức


  • A.
    $A = 46 \times 3^{\dfrac{t}{3,7}}$.
  • B.
    $A = 46 \times 3^{\dfrac{t}{4,1}}$.
  • C.
    $A = 24 \times 4^{\dfrac{t}{4,1}}$.
  • D.
    $A = 24 \times 3^{\dfrac{t}{4,1}}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Sau 6 năm thì số lượng quần thể của loài B gần nhất với

  • A.
    273 con.
  • B.
    227 con.
  • C.
    120 con.
  • D.
    182 con.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Sau bao nhiêu năm thì số lượng quần thể của loài B nhiều hơn số lượng quần thể của loài A?

  • A.
    14.
  • B.
    15.
  • C.
    16.
  • D.
    17.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Toán – Đề 7
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 75 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận