- A. Bromine ít bay hơi hơn chlorine.
- B. Hydrochloric acid là một acid yếu.
- C. Sulfuric acid đậm đặc không phải là chất oxi hóa.
- D. Ion bromide có tính khử mạnh hơn ion chloride.

Năng lượng liên kết trung bình của một liên kết nào sau đây là lớn nhất?
- A. C–H.
- B. O–H.
- C. F–Cl.
- D. S–F.

Các kết quả thu được biểu diễn theo đường Q trên đồ thị. Mẫu acid nào sau đây phù hợp kết quả với đường Q?
- A. 100 mL dung dịch sulfuric acid 0,5 M.
- B. 100 mL dung dịch sulfuric acid 1,0 M.
- C. 200 mL dung dịch hydrochloric acid 0,5 M.
- D. 200 mL dung dịch hydrochloric acid 1,0 M.

- A. $CH_3CH_2OH$ và $CH(COOH)_3$.
- B. $CH_3CH_2OH$ và $CH_3COOCH_2CH(OH)CH_2OCOCH_2CH_3$.
- C. $CH_3COOH$ và $CH_3CH_2CO_2CH_2CH(OH)CH_2OH$.
- D. $CH_3COOH$ và $CH_2(OH)CH(OH)CH_2(OH)$.
- A. 1 : 3.
- B. 2 : 3.
- C. 3 : 2.
- D. 3 : 1.
- A. Tách nước butanone trong sulfuric acid đặc tạo thành $CH_2=CH-CH=CH_2$.
- B. Butanone có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- C. Butanone phản ứng với HCN thu được cao su buna-N.
- D. Butanone phản ứng với dung dịch iodine trong kiềm tạo thành kết tủa vàng.

Quá trình xảy ra trong thí nghiệm là
- A. cracking.
- B. dehydrogen hóa (tách hydrogen).
- C. chưng cất.
- D. polymer hóa.
- A. có kết tủa đỏ gạch.
- B. $Cu(OH)_2$ tan tạo dung dịch, màu xanh.
- C. $Cu(OH)_2$ bị khử tạo Cu màu đỏ.
- D. $Cu(OH)_2$ tan tạo dung dịch trong suốt.
(a) Liên kết hoá học chủ yếu giữa các phân tử glycine trong tinh thể là liên kết ion.
(b) Aniline có tính chất lưỡng tính.
(c) Ở pH = 1, tổng điện tích của phân tử lysine là +2.
(d) Ethylamine có tính base yếu, không làm phenolphthalein đổi màu.
(e) Adipic acid và hexamethylenediamine là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon-6,6.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
- A. (a), (b) và (d).
- B. (a), (c) và (e).
- C. (a), (c) và (d).
- D. (b), (c) và (e).

Trong các phát biểu sau:
(a) Các electron sẽ di chuyển qua cầu muối.
(b) Các ion sẽ đi qua dây dẫn.
(c) Phản ứng không tự phát.
(d) Điện cực Ni đóng vai trò là cathode.
(e) Điện cực Al đóng vai trò là cực âm.
(f) Theo thời gian, nồng độ $Ni^{2+}$ tăng.
Số phát biểu đúng là
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 5.
$MgC_2O_4(s) \xrightarrow{} MgO(s) + CO(g) + CO_2(g)$
$CaC_2O_4(s) \xrightarrow{} CaCO_3(s) + CO(g)$
Ở $900^\circ C$ quan sát được phản ứng phân hủy thứ 3. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,008 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của $CaC_2O_4$ trong 4,96 gam hỗn hợp ban đầu.
- A. 50,28%.
- B. 51,61%.
- C. 55,84%.
- D. 59,35%.

Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
- A. Phức chất có điện tích bằng 0.
- B. Có hai loại phối tử trong phức chất.
- C. Để hình thành phức chất trên thì cation $Pt^{2+}$ đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử $NH_3$ và các anion $Cl^-$.
- D. Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
$MnO_4^- + 5e + 8H^+ \xrightarrow{} Mn^{2+} + 4H_2O$
Trong môi trường trung tính thì $MnO_4^-$ chỉ bị khử về $MnO_2$.
$MnO_4^- + 3e + 2H_2O \xrightarrow{} MnO_2 \downarrow + 4OH^-$
Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm sử dụng phương pháp permanganate để định lượng chất khử là $Fe^{2+}$.
Tiến hành lấy 10 mL dung dịch muối sắt(II) sulfate chưa rõ nồng độ vào bình erlenmeyer, thêm tiếp khoảng 50 mL dung dịch acid $H_2SO_4$ loãng. Sử dụng dung dịch $KMnO_4$ 0,1 M để chuẩn độ, tiến hành đo thể tích dung dịch $KMnO_4$ thì thấy thể tích dung dịch $KMnO_4$ 0,1 M đã sử dụng là 19 mL. Nồng độ của dung dịch muối sắt(II) sulfate là

- A. 0,95M.
- B. 1,00M.
- C. 1,25M.
- D. 0,75M.
2,4-D (2,4-Dichlorophenoxyacetic acid) là chất có tác dụng kích thích sự sinh trưởng thực vật nếu dùng với hàm lượng nhỏ nhưng ở nồng độ cao, chất này có tác dụng diệt cỏ, phát quang rừng rậm. Công thức của 2,4-D như sau:
Khi pha chế một dung dịch 2,4-D để phun kích thích sinh trưởng cho cây trồng người ta làm như sau: Cân 0,1 gam 2,4-D hòa tan trong 50 mL cồn $50^\circ$. Sau đó thêm nước cho đủ 100 mL. Tính nồng độ dung dịch 2,4-D thu được theo đơn vị mg/mL.
Điền đáp án: (14)
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.
Quá trình Haber là một quá trình công nghiệp quan trọng về mặt kinh tế trong đó $N_2$ trơ trong khí quyển được chuyển đổi thành ammoniac, $NH_3$ một hợp chất có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho phân bón. $$N_2(g) + H_2(g) \rightleftharpoons NH_3(g)$$ Quy trình Haber được trải qua 4 bước như mô tả ở hình vẽ bên: Bước 1: Chất xúc tác, $H_2$ và $N_2$ được đưa vào lò phản ứng. Bước 2: $H_2$ và $N_2$ phản ứng ở nhiệt độ không đổi và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập. Bước 3: Hỗn hợp chứa $NH_3$, $H_2$ dư và $N_2$ dư được dẫn vào ống A để đến bình ngưng tụ. Tại đây hệ được thiết lập ở nhiệt độ $-50^\circ C$ và áp suất 1 atm. Bước 4: $NH_3$ bị ngưng tụ chuyển thành thể lỏng và thoát khỏi hệ. $N_2$ và $H_2$ dư theo ống B quay trở lại lò phản ứng ban đầu.
Câu 15: Sự tuần hoàn của $N_2$ và $H_2$ giúp cho nguồn nguyên liệu ban đầu được tận dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế. Đường đi nào sau đây của $N_2$ và $H_2$ mô tả đúng nhất sự tuần hoàn này?
- A. Lò phản ứng $\to$ Bình ngưng tụ $\to$ Ống A $\to$ Ống B.
- B. Bình ngưng tụ $\to$ Lò phản ứng $\to$ Ống A $\to$ Ống B.
- C. Lò phản ứng $\to$ Ống A $\to$ Bình ngưng tụ $\to$ Ống B.
- D. Bình ngưng tụ $\to$ Ống A $\to$ Lò phản ứng $\to$ Ống B.
- A. dạng lỏng, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ thấp hơn $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
- B. dạng rắn, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ nằm giữa $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
- C. dạng khí, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ cao hơn $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
- D. dạng lỏng, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ nằm giữa $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
- A. 9,65%.
- B. 12,71%.
- C. 14,98%.
- D. 25,74%.
