
Biết rằng, đối tượng 3 (ĐT 3) nhỏ nhất khoảng 10 tuổi, đối tượng 1 (ĐT 1) lớn nhất trên dưới 60 tuổi, 2 đối tượng 2 và 4 (ĐT 2 và ĐT 4) có độ tuổi xấp xỉ nhau khoảng 30 tuổi. Sau khi đọc kết quả này, dịch vụ xét nghiệm DNA trả về cho họ kết quả như hình trên và các kết luận sau:
I. Cả 4 người đều có quan hệ huyết thống với nhau.
II. Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 3 và 4.
III. Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 2 và 3.
IV. Đối tượng 3 và 4 có quan hệ họ hàng xa nhất.
Tổ hợp nhận định kết luận chính xác là
- A. I đúng, II đúng, III sai, IV đúng.
- B. I đúng, II sai, III đúng, IV đúng.
- C. I đúng, II sai, III sai, IV đúng.
- D. I đúng, II đúng, III sai, IV đúng.
- A. Các electron di chuyển xuống chuỗi vận chuyển điện tử trong một loạt các phản ứng oxygen hoá khử phản ứng.
- B. Acetyl CoA bước vào chu trình Krebs.
- C. NAD mang hydrogen đến chuỗi vận chuyển điện tử.
- D. ATP được sản xuất.
- A. Một loài chim ăn thịt có thể chuyển sang ăn thực vật khi nguồn thức ăn chính của nó trở nên khan hiếm.
- B. Một loài gặm nhấm ăn thực vật có thể thay đổi cấu trúc răng để nghiền nát thức ăn cứng hơn khi môi trường thay đổi.
- C. Một loài cá ăn thịt có thể chuyển hoàn toàn sang ăn thực vật để phù hợp với môi trường sống dưới nước có ít động vật ăn thịt.
- D. Một loài động vật ăn tạp có thể thay đổi chế độ ăn uống của nó để trở thành động vật ăn thịt hoàn toàn nếu nguồn thức ăn thực vật trở nên phong phú.
I. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm.
II. Tuyến trên thận tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu.
III. Tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
IV. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế bào T nhớ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về cơ chế làm tăng huyết áp?
- A. 3.
- B. 1.
- C. 2.
- D. 4.
- A. Tế bào B tạo ra kháng thể để tiêu diệt trực tiếp virus, trong khi tế bào T không tham gia vào phản ứng này.
- B. Tế bào T nhận diện và tiêu diệt các tế bào nhiễm virus, trong khi tế bào B tạo ra kháng thể để trung hòa virus và hỗ trợ tế bào T.
- C. Tế bào T sản xuất kháng thể và tế bào B tiêu diệt virus trực tiếp.
- D. Tế bào B và tế bào T đều chỉ tham gia vào việc nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn, không liên quan đến virus.
- A. Vì carbohydrate cồng kềnh hơn.
- B. Vì lipid cồng kềnh hơn.
- C. Vì lipid dự trữ được nhiều năng lượng hơn (trong 1 gam).
- D. Vì carbohydrate dự trữ được nhiều năng lượng hơn (trong 1 gam).
- A. Tiến hóa nhỏ kết thúc bằng sự hình thành loài mới được đánh dấu bằng sự xuất hiện của cách li sinh sản.
- B. Tiến hóa nhỏ xảy ra với từng các cá thể của loài nên đơn vị tiến hóa là loài.
- C. Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
- D. Diễn ra trong không gian rộng và thời gian lịch sử dài, không thể tiến hành làm thực nghiệm.
- A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
- B. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
- C. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
- D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Một gene khác gồm 3 allele quy định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gene liên kết khác. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gene bệnh và có kiểu gene dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (9)
- A. Fe, Cu.
- B. Fe, Mo.
- C. Cu, Mo.
- D. Fe, K.
- A. Thụ phấn nhờ gió thường xảy ra ở các loài thực vật có hoa màu sắc sặc sỡ và có mùi thơm để thu hút côn trùng, trong khi thụ phấn nhờ gió xảy ra ở các loài thực vật có hoa nhỏ và không có màu sắc nổi bật.
- B. Thụ phấn nhờ côn trùng thường xảy ra ở các loài thực vật có hoa nhỏ và không có mùi thơm, trong khi thụ phấn nhờ gió xảy ra ở các loài thực vật có hoa lớn và nhiều màu sắc để thu hút sự chú ý của côn trùng.
- C. Thụ phấn nhờ gió không yêu cầu sự có mặt của côn trùng hoặc động vật, trong khi thụ phấn nhờ côn trùng dựa vào sự vận chuyển của phấn hoa từ hoa này sang hoa khác nhờ hành động của côn trùng.
- D. Thụ phấn nhờ côn trùng xảy ra khi các hạt phấn được gió thổi từ hoa này sang hoa khác, trong khi thụ phấn nhờ gió xảy ra khi các côn trùng tiếp xúc trực tiếp với các hoa.
- A. Mẹ $X^H X^h$, bố $X^H Y$, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
- B. Mẹ $X^H X^H$, bố $X^h Y$, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
- C. Mẹ $X^H X^h$, bố $X^H Y$, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
- D. Mẹ $X^H X^h$, bố $X^H Y$, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.

- A. Hình 1.
- B. Hình 2.
- C. Hình 3.
- D. Hình 4.
- A. Ligase - chỉ được sử dụng trong việc nối đoạn gene cần chuyển vào thể truyền tạo DNA tái tổ hợp.
- B. Restrictase (endonuclease) chỉ được dùng để tạo ra các đầu dính ở thể truyền.
- C. Plasmid - thể truyền dùng để gắn với đoạn gene cần chuyển tạo DNA tái tổ hợp.
- D. $CaCl_2$ - hoá chất dùng để làm giãn màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Trong môi trường tiêu chuẩn ở pH = 7,0, nhiệt độ 35°C và kị khí hoàn toàn, có hai mẻ nuôi cấy vi khuẩn trong đó một mẻ nuôi cấy có chứa hai hợp chất hữu cơ giàu năng lượng (môi trường A) và mẻ còn lại chứa một loại hợp chất hữu cơ đồng nhất (môi trường B), người ta nuôi cấy riêng hai loài vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus votrovous (mật độ ban đầu là $3,2.10^5$ tế bào/ml) thành hai mẻ ở hai môi trường khác nhau. Đồ thị biểu diễn sự sinh trưởng và sự biến đổi nồng độ các chất trong môi trường nuôi cấy của 2 loài vi khuẩn trên được biểu diễn ở hình dưới. 
Câu 15: Các pha sinh trưởng diễn ra trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus là
- A. pha cân bằng – pha tiềm phát – pha lũy thừa – pha suy vong.
- B. pha tiềm phát – pha lũy thừa – pha cân bằng – pha suy vong.
- C. pha tiềm phát – pha cân bằng – pha lũy thừa – pha suy vong.
- D. pha lũy thừa – pha tiềm phát – pha cân bằng – pha suy vong.
- A. Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót và tiếp tục sinh trưởng nhờ các chất dinh dưỡng giải phóng từ quá trình tự phân.
- B. Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót lại và tiếp tục sinh trưởng nhờ các chất dinh dưỡng còn lại.
- C. Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót lại sau khi qua pha suy vong nhờ sự chuyển hoá của ethanol.
- D. Đường cong sinh trưởng thêm do một số VK sống sót lại nhờ sự chuyển hoá lactic.
- A. Vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus là vi khuẩn lên men lactic dị hình; vi khuẩn Streptococcus votrovous là vi khuẩn lên men lactic đồng hình.
- B. Vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus sống trong môi trường A giàu năng lượng chỉ tạo ra acid lactic.
- C. Vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus là vi khuẩn lên men lactic đồng hình; vi khuẩn Streptococcus votrovous là vi khuẩn lên men lactic dị hình.
- D. Vi khuẩn Streptococcus votrovous sống trong môi trường đồng nhất B nên tạo ra đồng thời cả 2 chất.
