- A. Cuộc cách mạng công nghiệp 2.0.
- B. Cuộc cách mạng công nghiệp 3.0.
- C. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- D. Cuộc cách mạng công nghiệp 5.0.
- A. Nông nghiệp.
- B. Công nghiệp.
- C. Thủ công nghiệp.
- D. Thương nghiệp.
- A. Những mâu thuẫn xã hội diễn ra gay gắt.
- B. Kinh tế phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản.
- C. Vua Sác-lơ I ngăn cản nhân dân hội họp.
- D. Kinh tế tư bản phát triển nhưng bị chèn ép.
- A. Các nước chậm sửa đổi trước những biến động to lớn của tình hình thế giới.
- B. Các trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản và Tây Âu đã vươn lên mạnh mẽ.
- C. Các thế lực thù địch phương Tây do Mỹ đứng đầu không từ bỏ việc phá hoại.
- D. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chưa đem lại phúc lợi đối với xã hội.
- A. Hành chính.
- B. Hội họa.
- C. Quân sự.
- D. Kinh tế.
- A. Mỹ đã thành công trong việc thiết lập trật tự đơn cực.
- B. Xu thế toàn cầu hóa và hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.
- C. Căng thẳng giữa các cường quốc đã hạn chế toàn cầu hóa.
- D. Hòa bình, ổn định và cùng nhau hợp tác, phát triển đi lên.
- A. Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
- B. Bị phụ thuộc vào kết quả đấu tranh giành độc lập của các nước.
- C. ASEAN đã ra đời nhưng chưa đưa ra các nguyên tắc hoạt động.
- D. Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
- A. Khôn khéo, thêm bạn bớt thù.
- B. Cứng rắn về sách lược để giữ vững độc lập.
- C. Thương lượng trên thế thắng.
- D. Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù.
- A. Là cửa ngõ giao thông và giao thương quốc tế duy nhất trong khu vực.
- B. Là vị trí chiến lược để theo dõi, kiểm soát hoạt động hàng hải trên biển.
- C. Có nhiều nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên sinh vật và khoáng sản.
- D. Địa bàn diễn ra sự cạnh tranh, ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước.
- A. Quân đội Việt Nam không đủ quân số để chiến đấu lâu dài với quân thù.
- B. Không được lòng dân và không phát huy được sức mạnh của toàn dân.
- C. Binh sĩ không được trang bị vũ khí hiện đại đối đầu với quân xâm lược.
- D. Đối phương nhận được sự ủng hộ to lớn các nước đồng minh bên ngoài.
- A. Đánh đuổi ngoại xâm và thống nhất được đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.
- B. Từ một phong trào đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến tiến lên bảo vệ Tổ quốc.
- C. Đã đáp ứng mọi yêu cầu đối với các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
- D. Lật đổ được chế độ phong kiến và xóa bỏ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 14.
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.”
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 - 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262-263)
Câu 12: Trong thời kì 1945 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam đã nghiên cứu và vận dụng sáng tạo những loại hình thức chiến tranh nào sau đây?
- A. Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị.
- B. Kết hợp giữa tổng tiến công và tổng khởi nghĩa.
- C. Đấu tranh quân sự từ đầu cuộc kháng chiến.
- D. Kiên trì đấu tranh hòa bình để lấy giành thắng lợi.
- A. quyết định.
- B. quyết tâm.
- C. quyết liệt.
- D. quyết thắng.
- A. Chiến tranh bảo vệ vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989).
- B. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- C. Cuộc kháng chiến chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
- D. Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
“Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Nhận thấy những đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hóa hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam, và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc mong muốn được khẳng định bản sắc văn hóa của mình và mong muốn tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc”.
(Tập biên bản của Đại hội đồng UNESCO họp ngày 20-10 đến 20-11-1987, trích trong: UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2014, tr. 72-73)
Câu 15: Đại hội đồng UNESCO ghi nhận sự đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với lịch sử Việt Nam và thế giới trên lĩnh vực nào sau đây?
- A. Xây dựng chính quyền dân chủ.
- B. Đấu tranh chống phát xít Đức.
- C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D. Sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- A. Bình đẳng, bác ái.
- B. Bình quyền.
- C. Độc lập, tự do.
- D. Dân chủ hóa.
- A. Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các quốc gia dân chủ.
- B. Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của quốc tế Cộng sản.
- C. Lãnh đạo cả nước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D. Trực tiếp chỉ đạo Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975.
