Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Ngữ văn – Đề 8
Câu 1 Nhận biết

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Câu 1:


  • A.
    Rương
  • B.
    Hòm
  • C.
    Thùng
  • D.
    Hộp
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

  • A.
    Luẩn quẩn
  • B.
    Loanh quanh
  • C.
    Tít tắp
  • D.
    Vòng vèo
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

  • A.
    Thành thơi
  • B.
    An nhàn
  • C.
    Nhàn nhã
  • D.
    An yên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

  • A.
    Ì ạch
  • B.
    Oàm oạp
  • C.
    Ỉnh ịch
  • D.
    Ủng ục
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

  • A.
    Bủn xỉn
  • B.
    Bỉ ổi
  • C.
    Bần tiện
  • D.
    Keo kiệt
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống.

Câu 6: Tại hiện trường, Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội đặt những pano nhỏ giới thiệu kết quả khai quật ở sân để người xem có thể đọc lâu hơn về các hố khai quật, cũng như phân tích về mặt bằng Kính Thiên. _______, dù rất khoa học, những thông tin này dường như chỉ phù hợp với các nhà nghiên cứu, hoặc người đã nhiều năm theo dõi di sản này. _______ thông tin cho công chúng phổ thông.


  • A.
    Và/ Đó vẫn
  • B.
    Mặc dù vậy/ Đó không thể là
  • C.
    Tuy nhiên/ Đó không phải là
  • D.
    Song/ Đó là
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
_______, rồng gắn liền với lịch sử phát triển, biểu tượng của nguồn gốc dân tộc, vương quyền, sức mạnh siêu nhiên, sự may mắn, thịnh vượng. _______, qua các giai đoạn phát triển, rồng trở thành biểu tượng xuyên văn hoá, biểu tượng Việt Nam trong kết nối với khu vực và thế giới hướng đến tương lai phát triển và hội nhập, và còn là biểu tượng chiến thắng mọi hoàn cảnh và vươn cao vị thế đất nước.

  • A.
    Ở Việt Nam/ Ở phương Đông
  • B.
    Ở phương Đông/ Tại Việt Nam
  • C.
    Tại phương Đông/ Ở Việt Nam
  • D.
    Tại phương Đông/ Tại Việt Nam
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Với sự xuất hiện của _______, quá trình định hình _______ thông qua bản dạng số trở nên năng động hơn.

  • A.
    mạng internet/ cá tính
  • B.
    thiết bị wifi/ nhân cách
  • C.
    thế giới ảo/ bản sắc cá nhân
  • D.
    mạng xã hội/ bản sắc cá nhân
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
_______ hoàn thành một tác phẩm, Beethoven sẽ giao bản thảo viết tay cho một người chép nhạc, người này sẽ chép lại toàn bộ một cách rõ ràng. _______ Beethoven sửa các lỗi mà người chép nhạc mắc phải - vừa sửa vừa mắng mỏ người này - bản nhạc sẽ được chuyển đến một nhà xuất bản, nơi mà sau những thay đổi vào phút chót của nhà soạn nhạc, một thợ khắc sẽ vạch nó ngược xuôi lên một tấm đồng.

  • A.
    Mỗi khi/ Sau khi
  • B.
    Lúc/ Rồi
  • C.
    Khi/ Trước đó
  • D.
    Thường khi/ Tiếp đó
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
_______ người ta thường đặt ra ranh giới rạch ròi giữa khoa học pháp lí và văn học. _______, văn học là ngành nghiên cứu về những tác phẩm được tạo ra bởi trí tưởng tượng, có thể phi thực tế.

  • A.
    Ngày xưa/ Vì
  • B.
    Trước đây/ Bởi lẽ
  • C.
    Xa xưa/ Do
  • D.
    Khởi thuỷ/ Tại
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Câu 11: Hàn Mặc Tử xuất hiện như một ngôi sao chổi trên bầu trời văn xuôi lãng mạn Việt Nam.


  • A.
    xuất hiện
  • B.
    ngôi sao chổi
  • C.
    bầu trời
  • D.
    văn xuôi lãng mạn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Mì chũ Lục Ngạn, măng khô Tân yên, ruốc gà Yên Thế, cam Bố Hạ và còn rất nhiều sản phẩm nông nghiệp tiềm năng của Bắc Giang, khi được phối hợp lại với nhau, có thể tạo nên giá trị mới.

  • A.
    phối hợp
  • B.
    sản phẩm nông nghiệp
  • C.
    giá trị mới
  • D.
    tiềm năng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Các tập thơ “Nam trung tạp ngâm”, “Bắc hành tạp lục” đã cho chúng ta thấy được tài năng thơ Nôm tột bậc của Nguyễn Du.

  • A.
    Các tập thơ
  • B.
    Nguyễn Du
  • C.
    đã cho chúng ta
  • D.
    thơ Nôm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Tâm huyết của giáo viên chúng tôi là có thu nhập ổn định, bảo đảm cuộc sống.

  • A.
    giáo viên
  • B.
    bảo đảm
  • C.
    thu nhập
  • D.
    Tâm huyết
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Theo những người sành điệu ẩm thực, phở Hà Nội và phở Nam Định chủ yếu khác nhau ở cách chế biến nước phở.

  • A.
    sành điệu
  • B.
    chế biến
  • C.
    ẩm thực
  • D.
    khác nhau
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.

“Ân và Mật đều mồ côi bố mẹ và lớn lên lấy chồng. Họ đưa nhau ra xóm bãi lập nghiệp. Rồi một đêm, hai người đàn ông của họ khăn gói theo một đơn vị bộ đội vượt sông Đáy về phía núi Miếu Môn. Trước khi qua sông, hai người đàn ông dặn: “Hai chị em dọn về mà ở với nhau. Đến Tết, kháng chiến thành công chúng tôi về.”. Từ ngày đó, Mật dọn sang ở với Ân. Họ sống như hai chị em ruột với nhau.
Và mỗi khi sắp đến Tết, cả hai lại xuống bến rửa lá dong và vo gạo. Má họ rực đỏ trong gió lạnh cuối đông. Tiếng cười họ trong trẻo và rạo rực vang lên trên mặt sông mùa nước cạn yên tĩnh. Nhất là vào đêm luộc bánh, cả hai đều thấy hồi hộp lạ lùng. Họ cảm thấy da thịt họ thấm đầy hơi lửa bếp. Khi bánh chín, họ chọn những chiếc bánh đẹp nhất, chắc nhất để phần hai người đàn ông của họ. Nhưng những ngày Tết thường vụt đi như tên bắn. Cánh bãi không còn tiếng pháo tép của trẻ con nữa. Và những bầy sáo tháng Giêng đã loáng thoáng bay về. Ân và Mật mang những chiếc bánh đã khô lá dồn lại. Cho đến khi ở đầu góc bánh đã lấm tấm mốc xanh thì họ không còn bình tĩnh đợi chờ nữa. Cả hai cùng khóc. Đêm xuống, hai người đàn bà nằm xoay lưng vào nhau trên chiếc giường lót rơm và giấu tiếng thở dài.”
(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại)

Câu 16: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?


  • A.
    Biểu cảm
  • B.
    Tự sự
  • C.
    Miêu tả
  • D.
    Nghị luận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
“Họ sống như hai chị em ruột với nhau.” Từ “họ” trong câu trên chỉ những ai?

  • A.
    Hai người đàn ông
  • B.
    Ân và chồng
  • C.
    Ân và Mật
  • D.
    Mật và chồng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
“Tiếng cười họ trong trẻo và rạo rực vang lên trên mặt sông mùa nước cạn yên tĩnh.” Các từ in đậm trong câu văn trên thuộc kiểu từ nào sau đây?

  • A.
    Danh từ
  • B.
    Từ láy
  • C.
    Hư từ
  • D.
    Từ trái nghĩa
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
“Khi bánh chín, họ chọn những chiếc bánh đẹp nhất, chắc nhất để phần hai người đàn ông của họ.” Câu văn trên thể hiện nội dung nào sau đây?

  • A.
    Ân và Mật gói bánh chưng rất giỏi.
  • B.
    Hai người chồng của Ân và Mật rất thích ăn bánh chưng.
  • C.
    Tình yêu, sự trông đợi Ân và Mật dành cho những người đàn ông của đời mình.
  • D.
    Ân và Mật rất ưu ái hai người chồng của mình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Đoạn văn chủ yếu đề cập đến nội dung nào sau đây?

  • A.
    Cảnh ngộ đáng thương của những người phụ nữ có chồng đi chiến đấu
  • B.
    Cảnh gói bánh chưng của Ân và Mật
  • C.
    Khung cảnh ngày Tết
  • D.
    Tình cảm chị em thân thiết của Ân và Mật
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25.

Bởi nơi ta về có mười tám thôn vườn trầu, mỗi vườn trầu có bao nhiêu mùa hạ
Chị đợi chờ quay mặt vào đêm
Hai mươi năm mong trời chóng tối
Hai mươi năm cơm phần để nguội
Thôi Tết đừng về nữa chị tôi buồn
Thôi đừng ai mừng tuổi chị tôi
Chị tôi không trẻ nữa, xóm làng thương ý tứ vẫn kêu cô
Xóm làng thương không khoe con trước mặt
Hai mươi năm chị tôi đi đò đầy
Cứ sợ đắm vì mình còn nhan sắc
Vẫn được tiếng là người đứng vậy
[...]
Nhưng chị tôi không thể làm như con rắn que cời
Lột cái xác già nua dưới gốc cây cậm quẫy
Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra
Trong giỗ tết họ hàng nội ngoại
Bao nhiêu tiếng cười vẫn côi cút một mình
Những đêm trở trời trái gió
Tay nọ ấp tay kia
Súng thon thót ngoài đồn dân vệ
Một mình một mâm cơm
Ngồi bên nào cũng lệch
Chị chôn tuổi xuân trong má lúm đồng tiền
(Hữu Thỉnh, Đường tới thành phố)

Câu 21: Trong đoạn thơ, ai là người kể câu chuyện về nhân vật “chị tôi”?


  • A.
    tôi
  • B.
    anh
  • C.
    “chị tôi”
  • D.
    xóm làng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Nhân vật “chị tôi” có hoàn cảnh như thế nào?

  • A.
    Xa chồng đằng đẵng
  • B.
    Bị chồng hắt hủi, ruồng bỏ
  • C.
    Bị hàng xóm ghẻ lạnh
  • D.
    Công tác xa nhà
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Chi tiết nào không thể hiện nỗi cô đơn, lẻ bóng của “chị tôi”?

  • A.
    “Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra”
  • B.
    “Bao tiếng cười vẫn côi cút một mình”
  • C.
    “Những đêm trở trời trái gió/ tay nọ ấp tay kia”
  • D.
    “đi đò đầy/ Cứ sợ đắm vì mình còn nhan sắc”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Chi tiết nào thể hiện bi kịch số phận của nhân vật “chị tôi”?

  • A.
    “Chị tôi không trẻ nữa, xóm làng thương ý tứ vẫn kêu cô”
  • B.
    “Chị chôn tuổi xuân trong má lúm đồng tiền”
  • C.
    “Chị đợi chờ quay mặt vào đêm”
  • D.
    “Một mình một mâm cơm”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra”?

  • A.
    Nói giảm nói tránh
  • B.
    Nói quá
  • C.
    Nghịch ngữ
  • D.
    Phép đối lập
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Khi mỗi mùa rau khúc nở một màu trắng mơ hồ như sương đọng trên những cánh đồng thì trong tôi lại vang lên một câu hỏi. Câu hỏi năm nào cũng vang lên trong tôi và kéo dài mấy chục năm rồi. Một câu hỏi đơn giản đến mức hình như chẳng có ai một lần đặt câu hỏi đó trong cuộc đời mình: “Làm thế nào mà những cây rau khúc bé bỏng lại có thể giữ được sự sống của chúng trong đất suốt một năm trời qua mưa bão, nắng gió và đến một ngày lại thức dậy tràn đầy sức sống như thế?”. Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi. Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết. Ai cho những hạt rau khúc bé bỏng kia sức mạnh phi thường và sự chịu đựng bền bỉ đến như vậy? Có những câu hỏi về những điều thật nhỏ bé lại chứa đựng cả một bí ẩn lớn của vũ trụ. Và những thứ nhỏ bé ấy lại là “biển” chỉ đường cho con người trong đời sống hầu như mù mờ và vô định này.” (Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)

Chủ đề của đoạn trích trên là gì?


  • A.
    Vẻ đẹp của rau khúc
  • B.
    Một thứ nguyên liệu của bánh khúc
  • C.
    Sức sống diệu kì của rau khúc
  • D.
    Nỗi băn khoăn của nhân vật “tôi” về rau khúc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên.” (Trần Đăng Khoa, Thơ tình người lính biển)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?


  • A.
    Ẩn dụ
  • B.
    Phép đối
  • C.
    Nói quá
  • D.
    Hoán dụ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Cụ khẽ nâng vuông vải Tây điều phủ trên khay trà gỗ trắc có chân quỳ. Nhẹ nhàng, khoan thai, cụ Ấm nhắc cả đĩa dầm, chén tống, chén quân ra khỏi lòng khay. Đến lúc dở tới cái ấm con chuyên trà thì cụ kềnh càng hơn. Cụ ngắm nghía mãi chiếc ấm màu đỏ da chu, bóng không một chút gợn. Dáng ấm làm theo hình quả sung và khi luyện đất cho vào lò lửa, người thợ Tàu lấy dáng cho ấm kia đã là một người thợ có hoa tay. Cụ Ấm thử mãi da lòng tay mình vào mình cái ấm độc ẩm, hình như cốt tìm tòi một chút gợn trên đất nung để được sung sướng hoàn toàn sau khi nhận thấy cái ấm độc ẩm kia là nhẵn nhụi quá.
Nước sôi già lắm rồi. Nhưng thói quen vẫn bắt cụ Ấm rót thử một chút nước xuống đất xem có thực là sôi hay không. Mở đầu cho công việc vụn vặt trong mỗi ngày tàn còn lại, ông già đã sợ nhất cái ấm trà Tàu pha hỏng lúc sớm mai. Từ trên bề cao gỗ sập, dòng nước sôi trút mạnh xuống nền đất trị, tiếng kêu lộp bộp.
Trên chiếc hoả lò để không, cụ đã đặt thêm một ấm đồng cò bay khác. Những người uống trà dùng cách thức trà đạo như cụ Ấm bao giờ cũng có ít ra là hai cái ấm đồng đun nước. Ấm nước sôi nhắc ra khỏi lò than là đã có chiếc ấm thứ hai đặt lên đấy rồi. Và hai ấm đồng đó cứ được mãi mãi thay phiên nhau đặt lên lò than đỏ rực. Bữa nước trà cứ kéo dài không hết hồi, người ta luôn tay có một thứ nước sôi đủ độ nóng để pha một ấm trà ngon.
Nhưng có mấy khi cụ Ấm uống trà tàu nhiều đến thế. Riêng về phần cụ, chỉ hai chén con là đủ rồi. Nhưng hai chén đó đã được cụ săn sóc đến nhiều quá.
Chưa bao giờ ông già này dám cẩu thả trong cái thú chơi thanh đạm. Pha cho mình cũng như pha trà mời khách, cụ Ấm đã để vào đấy nhiều công phu. Những công phu đó đã trở nên lễ nghi. Trong ấm trà pha ngon, người ta chịu nhận thấy có một mùi thơ và một vị triết lí.
(Nguyễn Tuân, Chén trà sương, Nguyễn Tuân toàn tập, tập 1, NXB Văn học, 2000)

Cái thú chơi thanh đạm” (in đậm) mà nhà văn Nguyễn Tuân đã gợi lại trong đoạn trích là gì?


  • A.
    Thú sưu tầm cổ vật
  • B.
    Thú làm thơ
  • C.
    Thú pha trà tàu lúc sớm mai
  • D.
    Thú chơi uống rượu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Con cò mà đi ăn đêm,
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi, ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”
(Ca dao)

Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?


  • A.
    Truyện cổ tích
  • B.
    Tục ngữ
  • C.
    Ca dao
  • D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.”
(Trần Tế Xương, Thương vợ, theo Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)

Lời thơ mang âm điệu nào sau đây?


  • A.
    Tiếng hờn trách
  • B.
    Tiếng lòng yêu thương
  • C.
    Tiếng chua chát, đắng cay
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cái thằng ấy tính nó như thể trẻ bé. Tân không nhớ cụ thể, chỉ nhớ là từ bé Nghĩa đã sinh nhiều rắc rối cho gia đình. Khác với các anh chị, Nghĩa thường xuyên trái ý cha. Ông rất hiền, rất trầm tính, nên có lúc nào ông bực dọc, ông nổi cáu có thể biết ngay là vì thằng Nghĩa. Như trong lá thư của mẹ gửi Tân, thì việc Nghĩa khăng khăng khước từ giấy gọi đại học đã khiến hai cha con xung khắc đến mãi tận hôm Nghĩa lên đường. Mẹ thì tất nhiên là thương xót hết mực thằng con út không có được đường đời dễ dàng, êm thấm như các anh chị của nó. Bà cho Tân số hòm thư của Nghĩa và hối thúc anh viết ngay gửi sớm để em nó mừng. Bà kể là đã lên thăm Nghĩa ở trại luyện tân binh trên Bãi Nai - Hoà Bình, thấy nó vất vả, gian khổ, thương lắm.”
*(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB ĐH QGHN, 2022)*

Các từ ngữ “lên đường”, “số hòm thư”, “trại luyện tân binh” cung cấp thông tin nào về nhân vật Nghĩa?


  • A.
    Nghĩa vào đại học
  • B.
    Nghĩa đi du học
  • C.
    Nghĩa công nhân trong công xưởng
  • D.
    Nghĩa đi bộ đội
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chắn gió cây run trong rễ tím
Hạt ngô gieo xuống cũng co mầm
Có hôm đồng đội đi công tác
Nhớ đấy, nhưng mà... thêm lớp chăn”
*(Hữu Thỉnh, Thư mùa đông, theo baovannghe.vn)*

Từ “đồng đội” giúp xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?


  • A.
    Người lính
  • B.
    Dân bản
  • C.
    Một cô giáo
  • D.
    Một cô y tá
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Với Anh-xtanh, thời gian [...] trở nên co giãn khi nó tỏ ra phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát. Nếu ta chuyển động càng nhanh từ thời gian càng chậm lại. Chẳng hạn, một người ở trên con tàu vũ trụ bay với một vận tốc bằng 87% vận tốc ánh sáng sẽ thấy thời gian chậm lại một nửa.
Anh ta sẽ già đi chậm hơn hai lần so với người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất. Người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất có nhiều nếp nhăn và tóc bạc sớm hơn anh ta. Tim anh ta đập nhanh hơn và anh ta ăn nhiều bữa hơn, uống nhiều rượu vang hơn và đọc sách nhiều hơn. Đó là nghịch lí cặp sinh đôi của Lăng-giơ-vanh (tên của nhà vật lí người Pháp phát biểu nghịch lí này).”
*(Theo Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010)*

Câu chủ đề của đoạn trích là gì?


  • A.
    “Với Anh-xtanh, thời gian [...] trở nên co giãn khi nó tỏ ra phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.”
  • B.
    “Nếu ta chuyển động càng nhanh từ thời gian càng chậm lại.”
  • C.
    “Anh ta sẽ già đi chậm hơn hai lần so với người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất.”
  • D.
    “Đó là nghịch lí cặp sinh đôi của Lăng-giơ-vanh (tên của nhà vật lí người Pháp phát biểu nghịch lí này).”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bạn ơi có nghe chăng
Bài ca biển xanh hát
Lời ca như ánh sáng
Người lính là bài thơ
Nếu chúng tôi là thơ
Bài thơ không viết nháp
Câu chữ còn thô ráp
Hồn nhiên bước vào đời”
*(Đoàn Tuấn, Bài thơ không viết nháp, theo thivien.net)*

Từ ngữ nào trong đoạn thơ diễn tả vẻ đẹp của những người lính?


  • A.
    “bài thơ”
  • B.
    “hồn nhiên”
  • C.
    “thô ráp”
  • D.
    “ánh sáng”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đám đông có sức mạnh khủng khiếp. Đáng sợ hơn nữa là sức mạnh đó lại vô cùng khó kiểm soát khi trải qua quá trình tích lũy xoáy. (...) Việc đo lường phản ứng tăm tối của đám đông có thể chỉ cần thực hiện thông qua mạng xã hội. Nơi mà khi một vụ án xảy ra, có đến mấy mạng sống bị tước đi, nhưng phản ứng tức thời của rất nhiều người lại chỉ là bày tỏ sự hân hoan, hả hê hoặc đùa giỡn. Nơi người ta có thể bắt đầu từ dòng bình luận thứ 430 và chửi rủa từ đó trở đi bằng tất cả sự chua cay mà không cần đọc bài viết gốc cũng như những dòng bình luận trước và sau đó. Những kích thích tố độc ác có thể tạo ra những vòi rồng, cuốn, hút tất cả tâm trí của con người vào đấy. Cuốn đi rất xa hút vào rất sâu. Để đến khi cơn bão mạng qua đi, chỉ còn lại một đống hoang tàn gạch đá và rách nát tâm hồn, phẩm giá.”
(Theo Hoa học trò, số 1174, 22/8/2016)

Chỉ ra câu chủ đề của đoạn trích.


  • A.
    “Việc đo lường phản ứng tăm tối của đám đông có thể chỉ cần thực hiện thông qua mạng xã hội.”
  • B.
    “Những kích thích tố độc ác có thể tạo ra những vòi rồng, cuốn, hút tất cả tâm trí của con người vào đấy.”
  • C.
    “Đám đông có sức mạnh khủng khiếp.”
  • D.
    “Đáng sợ hơn nữa là sức mạnh đó lại vô cùng khó kiểm soát khi trải qua quá trình tích lũy xoáy.”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.

“(1) Dân ta thông minh, hiếu học, chuộng tri thức, nhưng còn nghèo trí tưởng tượng. Hãy bình tĩnh nhìn qua các kiểu nhà biệt thự mới mọc ở thành phố thời mở cửa và dạo qua các cửa hiệu, các chợ đầy ắp hàng hoá nước ngoài, từ quần áo đến đồ chơi trẻ em, từ đồ dùng văn phòng cho đến xe đạp, quạt máy. Nhiều hàng nội của ta không cạnh tranh được vì thua kém cả phẩm chất, hình dáng lẫn mẫu mã. Thật ra đã từ lâu chúng ta quen sao chép, ít chịu khó nghĩ ra các ý tưởng mới. Nhìn lại cái giường, cái bàn cho đến cây bút, cái cặp,... có thể nói năm mươi năm không hề thay đổi! Có lẽ do truyền thống học tập từ chương, khoa cử, ông bà ta bị gò bó quá nhiều, cho nên ta ít có những nhà tư tưởng lớn, ít có những công trình đồ sộ với sức tưởng tượng phóng khoáng, diệu kì. Ngay cả những tác phẩm văn học hay nhất cũng chủ yếu làm ta say đắm bởi văn chương mượt mà, gợi những tình cảm sâu sắc tha thiết, nhưng ít có hoặc không có những pho truyện lớn với tình tiết phức tạp, ý tưởng kì lạ tầm cỡ như Tam quốc, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng hay tiểu thuyết như của V. Huy-gô, L. Tôn-xtôi, Ph. Đốt-xtôi-ép-xki.

(2) Hơn bất cứ lúc nào, câu nói của Anh-xtanh cần được khẳng định: “Tri thức mà thiếu sức tưởng tượng dễ biến thành tri thức chết, tri thức không có tiềm năng phát triển”. Biết và hiểu là cần để làm theo, noi theo, chứ hoàn toàn chưa đủ để sáng tạo, khám phá. Phải có trí tưởng tượng mới chắp cánh cho tri thức làm ra cái mới và tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh.

(3) Ước mong một ngày trí tuệ Việt Nam chứng tỏ cho thế giới thấy sức tưởng tượng sáng tạo của mình trong xây dựng cũng không kém gì trong chiến đấu.”
(Hoàng Huy, Thiếu sức tưởng tượng, tri thức không có tiềm năng phát triển, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)

Câu 36: Chủ đề trong đoạn trích là gì?


  • A.
    Vai trò của sáng tạo
  • B.
    Vai trò của trí tưởng tượng trong sáng tạo
  • C.
    Vai trò của trí tưởng tượng trong việc tạo nên các sản phẩm phục vụ đời sống con người
  • D.
    Vai trò của trí tưởng tượng trong sáng tạo văn học
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Theo đoạn (1), đâu là điểm yếu của dân ta?

  • A.
    Không ham học
  • B.
    Không chuộng tri thức
  • C.
    Không thông minh
  • D.
    Trí tưởng tượng nghèo nàn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Đâu là dẫn chứng cho luận điểm được nêu ở đoạn (1)?

  • A.
    “Nhiều hàng nội của ta không cạnh tranh được vì thua kém cả phẩm chất, hình dáng lẫn mẫu mã.”
  • B.
    “Thật ra đã từ lâu chúng ta quen sao chép, ít chịu khó nghĩ ra các ý tưởng mới.”
  • C.
    “Có lẽ do truyền thống học tập từ chương, khoa cử, ông bà ta bị gò bó quá nhiều, cho nên ta ít có những nhà tư tưởng lớn, ít có những công trình đồ sộ với sức tưởng tượng phóng khoáng, diệu kì.”
  • D.
    “Dân ta thông minh, hiếu học, chuộng tri thức, nhưng còn nghèo trí tưởng tượng.”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Theo đoạn (2), điều gì “làm ra cái mới và tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh”?

  • A.
    Trí thông minh
  • B.
    Khả năng sáng tạo
  • C.
    Trí tưởng tượng
  • D.
    Sự kiên nhẫn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Từ ngữ nào trong đoạn (3) thể hiện tình cảm, thái độ nào của người viết?

  • A.
    “sức tưởng tượng”
  • B.
    “chứng tỏ”
  • C.
    “không kém gì”
  • D.
    “Ước mong”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45.

“(1) Trong thế giới toàn cầu hóa mạnh mẽ ngày nay, khái niệm xây dựng thương hiệu gắn với tinh thần nơi chốn đã nổi lên như một công cụ quan trọng để các thành phố, khu vực và quốc gia thu hút khách du lịch, doanh nghiệp và đầu tư. Xây dựng thương hiệu nơi chốn liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn, làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó. Nó thúc đẩy mối liên kết cảm xúc với một nơi chốn, cuối cùng ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định của mọi người.

(2) Di sản kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong các nỗ lực xây dựng thương hiệu đô thị. Kiến trúc bản địa phản ánh các đặc điểm văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương, có thể được tận dụng để thúc đẩy bản sắc và thương hiệu độc đáo của một thành phố. Các tòa nhà và khu vực mang tính biểu tượng và lịch sử có thể đóng vai trò là biểu tượng mạnh mẽ cho bản sắc của một thành phố và giúp thu hút đầu tư và du lịch.

(3) Xây dựng thương hiệu thành phố nhằm mục đích tạo ra hình ảnh và bản sắc riêng biệt cho một đô thị thường bao gồm việc làm nổi bật các tài sản kiến trúc. Bằng cách giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống, thương hiệu thành phố có thể nâng cao sức hấp dẫn của thành phố, định vị thành phố là điểm đến du lịch hấp dẫn và xây dựng danh tiếng thuận lợi.”
(Vũ Hiệp, Kiến trúc Hà Nội thời bao cấp: Một di sản bị quên lãng, theo tiasang.com.vn)

Câu 41: Chủ đề của đoạn trích là gì?


  • A.
    Xây dựng kiến trúc đô thị
  • B.
    Xây dựng thương hiệu đô thị
  • C.
    Xây dựng kiến trúc đô thị hiện đại
  • D.
    Tái thiết kiến trúc đô thị cổ trong thành phố hiện đại
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Theo đoạn (1), việc “xây dựng thương hiệu nơi chốn” không gắn với ý nghĩa nào?

  • A.
    “làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó”
  • B.
    “ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định của mọi người”
  • C.
    “liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn”
  • D.
    “thúc đẩy mối liên kết cảm xúc với một nơi chốn”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Theo đoạn (2), điều gì đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu đô thị?

  • A.
    “văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương”
  • B.
    “chiến lược định hình và quảng bá”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Theo đoạn (3), danh tiếng của một thành phố được đưa đến bằng cách nào?

  • A.
    “quảng bá về một nơi chốn, làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó”
  • B.
    “giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống”
  • C.
    “nỗ lực xây dựng thương hiệu đô thị”
  • D.
    “thúc đẩy bản sắc và thương hiệu độc đáo của một thành phố”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Từ ngữ nào trong đoạn trích biểu đạt bối cảnh của vấn đề được thông tin?

  • A.
    “văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương”
  • B.
    “Các tòa nhà và khu vực mang tính biểu tượng và lịch sử”
  • C.
    “các thành phố, khu vực và quốc gia thu hút khách du lịch, doanh nghiệp và đầu tư”
  • D.
    “Trong thế giới toàn cầu hóa mạnh mẽ ngày nay”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50.

“(1) “Sống trong thời đại của vô số kênh kết nối: Từ Facebook, Instagram tới Zalo, TikTok... nhưng nguy cơ tự tử ở người trẻ lại gia tăng. Theo trang Healthy Children, một nghiên cứu năm 2021 chỉ ra teen bị bắt nạt trực tuyến có khả năng có ý định tự tử cao hơn khoảng 12 lần so với những bạn không bị. Chúng ta thường quan tâm đến việc mở rộng quan hệ (networking) mà dường như bỏ quên tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng. Theo tổ chức Mayo Clinic, cảm giác thuộc về một “bộ lạc” - một cộng đồng gồm những người mà bạn kết thân vì chung sở thích, suy nghĩ, hoàn cảnh - có tác động tích cực tới sức khoẻ tinh thần, giúp người trẻ giảm căng thẳng hay vượt qua trở ngại tâm lí.

(2) Kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình để học hỏi và cùng phát triển - hãy bắt đầu từ những cử chỉ khiêm nhường để xây dựng môi trường học đường không có chỗ cho bạo lực.”
(Lan Phương, Tại sao giữa thời đại của kết nối, chúng ta vẫn bị nỗi cô độc nuốt chửng?)

Câu 46: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?


  • A.
    Thuyết minh
  • B.
    Biểu cảm
  • C.
    Nghị luận
  • D.
    Miêu tả
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Theo đoạn trích, nguy cơ nào đang gia tăng trong thời đại của vô số kênh kết nối?

  • A.
    Thất nghiệp
  • B.
    Bùng phát dịch bệnh
  • C.
    Tự tử
  • D.
    Phân biệt chủng tộc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
“Chúng ta thường quan tâm đến việc mở rộng quan hệ (networking) mà dường như bỏ quên tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng.”

  • A.
    Câu trên nhấn mạnh vào nội dung thông tin nào?
  • B.
    Việc mở rộng quan hệ
  • C.
    Việc bỏ quên những mối quan hệ chất lượng
  • D.
    Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ
  • E.
    Tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
“Theo tổ chức Mayo Clinic, cảm giác thuộc về một “bộ lạc” - một cộng đồng gồm những người mà bạn kết thân vì chung sở thích, suy nghĩ, hoàn cảnh - có tác động tích cực tới sức khoẻ tinh thần, giúp người trẻ giảm căng thẳng hay vượt qua trở ngại tâm lí.”

  • A.
    Câu văn trên tập trung biểu đạt thông tin nào?
  • B.
    Cảm giác thuộc về một “bộ lạc”
  • C.
    Tác động tích cực của việc kết thân với những người chung sở thích
  • D.
    Lợi ích của việc kết nối và chung sống hài hoà với một cộng đồng
  • E.
    Tác động tích cực của một cộng đồng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Trong đoạn (2), các cụm từ diễn đạt giải pháp giúp con người phát triển là gì?

  • A.
    Kết nối với người đồng điệu với mình
  • B.
    Tôn trọng sự khác biệt
  • C.
    Khiêm nhường hơn
  • D.
    Kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Ngữ văn – Đề 8
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận