Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Vật lí – Đề 8
Câu 1
Nhận biết
Một vật khối lượng $m$ đang nằm yên trên một bề mặt nằm ngang thì chịu tác dụng của hai lực là $P$ (theo phương ngang) và $Q$ (hợp với phương thẳng đứng một góc $\theta$) như hình vẽ.

Lấy gia tốc trọng trường là $g$. Vật $m$ tiếp tục duy trì trạng thái cân bằng nếu hệ số ma sát giữa $m$ và mặt phẳng ngang là

Lấy gia tốc trọng trường là $g$. Vật $m$ tiếp tục duy trì trạng thái cân bằng nếu hệ số ma sát giữa $m$ và mặt phẳng ngang là
- A. $\frac{P \sin \theta - Q}{mg - \cos \theta}$
- B. $\frac{P - Q \sin \theta}{mg + Q \cos \theta}$
- C. $\frac{P \cos \theta + Q}{mg - Q \sin \theta}$
- D. $\frac{P + Q \sin \theta}{mg - Q \cos \theta}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Một chiếc tàu chuyển động đều với vận tốc $v_1 = 30$ km/h gặp một đoàn xà lan dài $l = 250$ m đi ngược chiều với vận tốc $v_2 = 15$ km/h. Trên boong tàu có một người đi từ mũi đến lái với vận tốc $v_3 = 5$ km/h. Thời gian đoàn xà lan đi qua trước mặt người là
- A. 22,5 s.
- B. 34,6 s.
- C. 60,2 s.
- D. 45,4 s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 s khi có điện lượng 30 C dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn đó trong 30 s là
- A. 6,20.10^18
- B. 6,25.10^18
- C. 6,25.10^10
- D. 6,20.10^10
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Một quả bóng chày (khối lượng $m = 0,3$ kg) đang bay đến gần cái chày với vận tốc $v_1 = 39$ m/s theo phương ngang. Sau khi va chạm vào chày do vận động viên đập vào, quả bóng bật ra với vận tốc $v_2 = 45$ m/s theo hướng hợp với phương ngang một góc $30^\circ$, lên trên như hình vẽ.

Nếu thời gian tương tác là $\Delta t = 1,2$ ms, xác định lực trung bình (tính theo đơn vị kN) mà chày tác dụng vào quả bóng trong khoảng thời gian trên (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Nếu thời gian tương tác là $\Delta t = 1,2$ ms, xác định lực trung bình (tính theo đơn vị kN) mà chày tác dụng vào quả bóng trong khoảng thời gian trên (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
- A. Điền đáp án: [20]
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Vận tốc truyền dao động trên sợi dây đàn được tính bởi công thức: $v = \sqrt{\frac{F}{\mu}}$. Trong đó $F$ là lực căng của dây đàn, $\mu$ là khối lượng tính trên 1 m chiều dài dây. Một dây đàn Piano dài 40,0 cm, khối lượng 2,0 g. Lực căng của dây đàn là 600 N. Một thính giả có thể nghe được âm có tần số lên tới 14000 Hz. Âm mà thính giả này nghe được có tần số tối đa do đàn này phát ra là bao nhiêu?
- A. 23586 Hz.
- B. 51586 Hz.
- C. 13586 Hz.
- D. 45426 Hz.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Một vật có khối lượng $m$ ở trên mặt bàn không ma sát, được nối với một vật khối lượng $M = 2m$ treo bằng một sợi dây nhẹ xuyên qua một lỗ ở mặt bàn như hình vẽ.

Biết $r = 0,8$ m, lấy $g = 10$ m/s². Tốc độ mà vật $m$ phải chuyển động trong chuyển động tròn để $M$ đứng yên là

Biết $r = 0,8$ m, lấy $g = 10$ m/s². Tốc độ mà vật $m$ phải chuyển động trong chuyển động tròn để $M$ đứng yên là
- A. 2 m/s.
- B. 4 m/s.
- C. 8 m/s.
- D. 12 m/s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Một cây cầu nằm ngang, chiều dài 12,0 m và trọng lượng 4000 N được đặt trên hai bệ tì X và Y như hình vẽ.

Một người đàn ông, trọng lượng 600 N đứng ở khoảng cách 4,0 m so với bệ X. Phản lực do bệ X tác dụng lên cầu có độ lớn bằng

Một người đàn ông, trọng lượng 600 N đứng ở khoảng cách 4,0 m so với bệ X. Phản lực do bệ X tác dụng lên cầu có độ lớn bằng
- A. 2200 N.
- B. 2300 N.
- C. 2400 N.
- D. 2600 N.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Xét một đường tròn (C) tâm O nằm trong điện trường của điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên (C) như hình bên.

Gọi $A_{M1N}, A_{M2N}$ và $A_{MN}$ lần lượt là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm $q$ trong các dịch chuyển đọc theo cung M1N, cung M2N và dây cung MN. Chọn khẳng định đúng.

Gọi $A_{M1N}, A_{M2N}$ và $A_{MN}$ lần lượt là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm $q$ trong các dịch chuyển đọc theo cung M1N, cung M2N và dây cung MN. Chọn khẳng định đúng.
- A. $A_{M1N} < A_{MN} < A_{M2N}$.
- B. $A_{M2N} < A_{M1N} < A_{M2}$.
- C. $A_{M1N} = A_{MN} = A_{M2N}$.
- D. $A_{MN} < A_{M1N} < A_{M2N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Cho ba mạch điện được mắc bởi các điện trở hoàn toàn giống nhau và bằng R.

Sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự giảm dần điện trở tương đương của các mạch?

Sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự giảm dần điện trở tương đương của các mạch?
- A. (1)-(2)-(3).
- B. (1)-(3)-(2).
- C. (3)-(2)-(1).
- D. (2)-(1)-(3).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Cho mạch điện như hình vẽ.

Bỏ qua điện trở của dây nối, ampe kế và vôn kế đều là lí tưởng.
Kết luận nào sau đây là đúng?

Bỏ qua điện trở của dây nối, ampe kế và vôn kế đều là lí tưởng.
Kết luận nào sau đây là đúng?
- A. Số chỉ của ampe kế là 1 A; số chỉ của vôn kế là 150 V.
- B. Số chỉ của ampe kế là 1 A; số chỉ của vôn kế là 50 V.
- C. Số chỉ của ampe kế là 200 A; số chỉ của vôn kế là 50 V.
- D. Số chỉ của ampe kế là 150 A; số chỉ của vôn kế là 200 V.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Một sao chổi có bán kính 0,5 km gồm băng ở nhiệt độ 273 K va chạm vào Trái Đất với tốc độ $4,00.10^4$ m/s. Để đơn giản, ta xem 0,2 % động năng của sao chổi chuyển hóa thành nhiệt mà nó hấp thụ. Biết khối lượng riêng và nhiệt nóng chảy riêng của băng tương ứng là $\rho = 999,85$ kg/m³ và $\lambda = 3,33.10^5$ J/kg. Nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi của nước tương ứng là $c = 4200$ J/(kg.K) và $L = 2,3.10^6$ J/kg. Trạng thái cuối cùng của sao chổi gồm
- A. $1,93.10^{11}$ kg hơi nước và $3,31.10^{11}$ kg nước.
- B. $1,93.10^{11}$ kg hơi nước và $3,31.10^{11}$ kg băng.
- C. $5,24.10^{11}$ kg hơi nước.
- D. $5,24.10^{11}$ kg nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Lượng khí hydrogen có $T_1 = 200$ K, $p_1 = 400$ N/m² được nung nóng đến nhiệt độ $T_2 = 1000$ K, khi đó các phân tử hydrogen bị phân li hoàn toàn thành các nguyên tử hydrogen. Coi thể tích, khối lượng không đổi. Áp suất $p_2$ của khí hydrogen là
- A. $4.10^4$ N/m².
- B. $3.10^4$ N/m².
- C. $2.10^4$ N/m².
- D. $1.10^4$ N/m².
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Đoạn mạch AB như hình vẽ.

Biết $C_1 = 2 \mu F, C_2 = 4 \mu F$. Khi mạch đã ổn định thì điện tích trên tụ $C_1$ là $q = 10 \mu C$.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB bằng

Biết $C_1 = 2 \mu F, C_2 = 4 \mu F$. Khi mạch đã ổn định thì điện tích trên tụ $C_1$ là $q = 10 \mu C$.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB bằng
- A. 5 V.
- B. 7,5 V.
- C. 2,5 V.
- D. 10 V.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Uranium $^{238}_{92}U$ có chu kì bán rã $4,5.10^9$ năm. Khi phóng xạ $\alpha$, uranium biến thành thorium $^{234}_{90}Th$. Có bao nhiêu gam thorium được tạo thành trong 23,8 g uranium sau $9.10^9$ năm?
- A. 50,00 g.
- B. 17,89 g.
- C. 23,15 g.
- D. 17,53 g.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Một cuộn dây nhỏ được định vị sao cho trục của nó nằm dọc theo trục của một thanh nam châm lớn như Hình vẽ 1.
Cuộn dây có diện tích tiết diện là 0,40 cm² và chứa 150 vòng. Cảm ứng từ B qua cuộn dây thay đổi theo khoảng cách x giữa mặt nam châm và mặt phẳng cuộn dây được thể hiện như Hình vẽ 2.
Câu 15: Từ thông qua vòng dây tại vị trí vòng dây cách mặt của nam châm một đoạn 10 cm là
- A. 0,32 mWb.
- B. 0,58 mWb.
- C. 0,36 mWb.
- D. 0,12 mWb.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Khi di chuyển vòng dây dọc theo trục của nó trong khoảng thời gian 0,10 s từ vị trí $x = 7,5$ cm đến vị trí $x = 20$ cm, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là
- A. 3,6 mV.
- B. 2,2 mV.
- C. 1,8 mV.
- D. 1,5 mV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Cho biết điện trở toàn phần của vòng dây là $r = 2,0 \Omega$. Công suất tỏa nhiệt trung bình trong khoảng thời gian trên là
- A. $1,5.10^{-6}$ W.
- B. $4,2.10^{-6}$ W.
- C. $3,5.10^{-6}$ W.
- D. $6,5.10^{-6}$ W.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Vật lí – Đề 8
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
