I. Tạo DNA tái tổ hợp.
II. Đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
III. Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là:
- A. I, II, III.
- B. I, III, II.
- C. II, I, III.
- D. III, I, II.
- A. NAD mang hydrogen đến chuỗi vận chuyển điện tử.
- B. ATP được sản xuất trong Ti thể khi các proton chảy qua kênh ATPsynthase.
- C. Năng lượng được giải phóng từ glucose khi nó phân hủy thành $CO_2$ và $H_2O$.
- D. Lactic acid được chuyển đổi trở lại thành pyruvic acid trong gan người.
- A. Bài tiết.
- B. Giữ nước và cân bằng.
- C. Sản xuất vitamino.
- D. Loại bỏ chất thải khó tiêu.
- A. Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm tăng cường co mạch và tăng huyết áp, dẫn đến tăng công việc của tim.
- B. Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm giãn mạch máu, giảm huyết áp và giảm tải cho tim, giúp cải thiện tình trạng tăng huyết áp.
- C. Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm tăng khối lượng máu lưu thông, do đó làm giảm huyết áp và giảm công việc của tim.
- D. Giảm sản xuất angiotensin II sẽ làm giảm sự hấp thu nước và muối, dẫn đến tăng huyết áp và tăng tải cho tim.
- A. Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các khuẩn gây bệnh.
- B. Thực hiện chế độ ăn uống giàu protein để cải thiện sức khỏe hệ miễn dịch.
- C. Tăng cường sản xuất các tế bào B để tăng cường khả năng tạo kháng thể đặc hiệu chống lại các kháng nguyên.
- D. Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch để giảm hoạt động của hệ miễn dịch nhằm ngăn chặn sự tấn công vào các mô của cơ thể.
(I) $Na^+$.
(II) $K^+$.
(III) Ethanol.
(IV) Hormone estradiol.
- A. (I), (II).
- B. (II), (III).
- C. (III), (IV).
- D. (I), (IV).
- A. allele đột biến có lợi có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gene và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gene đột biến qua các thế hệ.
- B. các allele đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gene do đó tần số của gene lặn có hại không đổi qua các thế hệ.
- C. đột biến gene phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
- D. đa số đột biến gene là có hại, nên chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại những đột biến có lợi.

Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.13 – III.14 là bao nhiêu phần trăm?
- A. Điền đáp án: [78,75%]
- A. các hiện tượng thiên tai xảy ra hàng năm.
- B. những thay đổi có tính chu kỳ của dịch bệnh hàng năm.
- C. những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường.
- D. mỗi năm đều có một loại dịch bệnh tấn công quần thể.
- A. Mo tác động đến quang hợp thông qua quá trình sinh tổng hợp diệp lục.
- B. Mo tăng quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng.
- C. Mo giúp tăng kích thước của cơ quan sinh dưỡng.
- D. Mo giúp thúc đẩy quá trình chuyển hoá nguyên tố K và P.
- A. Hạt phấn sẽ phân chia và tạo thành các nhụy mới trong hoa.
- B. Noãn trong bầu nhụy sẽ được thụ tinh và phát triển thành hạt.
- C. Nhụy sẽ tự động rụng để tạo ra hoa mới.
- D. Cánh hoa sẽ rụng để quả hình thành ngay lập tức.
- A. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết thúc.
- B. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
- C. Phần lớn các gene của sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
- D. Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
- A. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
- B. Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
- C. Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
- D. Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
- A. Có trong tế bào chất của vi khuẩn, virus.
- B. Bản chất là DNA dạng vòng.
- C. Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào.
- D. Trong tế bào, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Công nghệ di truyền ra đời dựa trên những phát minh quan trọng về một loạt các enzyme ở nhiều loài vi sinh vật, đặc biệt là enzyme Taq polymerase. Taq polymerase là một loại enzyme xúc tác cho quá trình nhân bản DNA ở vi khuẩn sống trong suối nước nóng. Nhờ khả năng chịu được nhiệt độ cao mà không bị biến tính nên các nhà khoa học đã tách chiết và sử dụng enzyme này trong việc nhân bản, tạo ra lượng lớn DNA trong một quy trình hoàn toàn được tự động hoá. Kĩ thuật nhân bản DNA dựa trên enzyme Taq polymerase được gọi là PCR. PCR được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như phát hiện HIV và nhiều loại virus gây bệnh cho người và động, thực vật cũng như phát hiện các gene gây bệnh,... Hầu hết các ứng dụng của kĩ thuật di truyền đều sử dụng kĩ thuật PCR. Ví dụ: Để xác định xem một người có thực sự bị nhiễm SARS - CoV - 2 hay không, người ta tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm từ bệnh nhân, tách chiết RNA thành DNA, sau đó dùng PCR để nhân bản DNA của virus. Kết quả xét nghiệm là dương tính nếu vật chất di truyền của virus được nhân bản với số lượng lớn.
Bên cạnh enzyme Taq polymerase, enzyme cắt giới hạn cũng góp phần quan trọng trong kĩ thuật di truyền. Đây là enzyme có khả năng cắt DNA ở vị trí xác định thành các đoạn nhỏ. Các đoạn DNA từ nhiều nguồn khác nhau (thường là từ các loài khác nhau) được cắt bởi cùng một loại enzyme giới hạn sẽ tạo ra những đầu "dính" giống nhau, vì vậy có thể được ghép nối với nhau dựa trên sự bắt đôi bổ sung của các nucleotide. Sau đó, sử dụng enzyme nối để nối các đoạn DNA lại với nhau tạo ra DNA tái tổ hợp.
Câu 15: Vì sao enzyme Taq polymerase được sử dụng trong xét nghiệm PCR?
- A. Không bị biến tính khi ở nhiệt độ cao.
- B. Cắt các DNA ở vị trí xác định thành các đoạn nhỏ.
- C. Nhân bản DNA với số lượng lớn.
- D. Loại bỏ được các tác nhân có hại trong quá trình nhân bản DNA.
- A. Ligase.
- B. *Taq* polymerase.
- C. RNA polymerase.
- D. Amilase.
- A. III IV I V II IV.
- B. III I V VI II IV.
- C. III VI I V II IV.
- D. VI III V I II IV.
