Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Câu 1:
- A. Hào hoa
- B. Hào hiệp
- C. Hào hùng
- D. Hào khí
- A. Chầu văn
- B. Hát ví
- C. Hát xướng
- D. Hát xẩm
- A. Kính cẩn
- B. Kính hiển vi
- C. Kính lão
- D. Kính cận
- A. Vui vẻ
- B. Hân hoan
- C. Sốt sắng
- D. Sung sướng
- A. Quốc tế
- B. Thế giới
- C. Nhân loại
- D. Quốc gia
Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT để điền vào chỗ trống.
Câu 6: Dollar Index tăng mạnh giai đoạn tháng 7 đến tháng 10, với hơn 7%. _______ là hàng loạt số liệu tích cực về kinh tế Mĩ _______ nhiều nhà đầu tư dự báo khả năng cao Cục Dự trữ liên bang Mĩ (Fed) giữ nguyên lãi suất.
- A. Bởi vì/ nên
- B. Nguyên nhân/ khiến
- C. Tại vì/ làm
- D. Vì/ buộc
- A. gây/ tác nhân
- B. làm/ nguy cơ
- C. giúp/ tác nhân
- D. giúp/ nguyên cớ
- A. Tuy/ nên
- B. Mặc dù/ bởi vậy
- C. Không những/ mà còn
- D. Mặc dù/ nhưng
- A. chủ tướng/ người thân
- B. chủ lễ/ cộng đồng
- C. chủ xướng/ bạn bè
- D. chủ soái/ làng xóm
- A. cần/ nếu
- B. nhất định/ khi
- C. có thể/ nếu
- D. chắc chắn/ do
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Câu 11: Mặc dù rất tin cậy vào năng lực của mình nhưng tôi vẫn không dám lơ là trong việc ôn tập.
- A. ôn tập
- B. năng lực
- C. tin cậy
- D. lơ là
- A. kinh điển
- B. vài trăm năm
- C. lí thuyết
- D. Tư duy mua bán
- A. quan niệm về con người
- B. tiêu biểu
- C. chứng minh
- D. Cách mạng tháng Tám
- A. quen thuộc
- B. hôm nay
- C. Với những dòng viết trên
- D. câu chuyện
- A. viết
- B. thân thuộc
- C. lục bát
- D. dân tộc
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.
“Hà Thị E là con gái trưởng bản Hà Văn Nó. Hiếm có người xinh đẹp như E. Lưng như lưng kiến vàng, mắt long lanh như sao Khun Lú - Nàng Ủa, tiếng nói của nàng dịu dàng. Khi nàng cười, tiếng cười trong vắt và vô tư lự. E xinh đẹp đã đành nhưng đức hạnh của nàng cũng ít có người bì kịp. Nàng là niềm tự hào của người Hua Tát. Cả bản mong nàng tìm được người chồng xứng đáng. Trưởng bản Hà Văn Nó cũng muốn thế, các bô lão trong bản cùng muốn thế.
Trao người con gái xinh đẹp như E cho người chồng không xứng đáng là có tội với Then vì nàng là quà tặng của Then với người Hua Tát. Chọn ai bây giờ? Người ta đưa việc chọn chồng của E ra bàn. Người muốn xin làm con rể trưởng bản Hà Văn Nó có rất nhiều. Trai trong bản Hua Tát cũng có, trai ngoài bản Hua Tát cũng có. Các bô lão trong bản Hua Tát thức trắng một đêm, uống hết năm vò rượu cần, rồi quyết định sẽ làm một cuộc thi tài để chọn một người nào có đức tính quý nhất mà khó kiếm nhất làm chồng của E. Đức tính quý nhất và khó kiếm nhất là đức tính gì? Ai là người có đức tính ấy? Các chàng trai ngồi tụm bên các bếp lửa bàn bạc, không biết bao nhiêu là rượu và thịt tiêu ma. Lớp trẻ bây giờ không thể suy nghĩ bằng nước lã được, đã đành…”
(Nguyễn Huy Thiệp, Tiệc xòe vui nhất)
Câu 16: Đoạn trích được kể bởi ngôi kể, điểm nhìn nào?
- A. Ngôi thứ nhất, điểm nhìn hạn tri
- B. Ngôi thứ ba, điểm nhìn toàn tri
- C. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, điểm nhìn linh hoạt
- D. Không xác định
- A. Lời nói
- B. Cử chỉ
- C. Ngoại hình, phẩm hạnh
- D. Hành động
- A. Dùng lời của người kể chuyện để miêu tả
- B. Để nhân vật tự bộc lộ qua lời nói, hành động
- C. Đặt nhân vật vào tình huống truyện
- D. Để nhân vật hiện lên qua lăng kính của nhân vật khác
- A. Người dũng cảm nhất
- B. Người khôn ngoan nhất
- C. Người giàu có nhất
- D. Người có đức tính quý nhất mà khó kiếm nhất
- A. “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”
- B. “Mị Châu - Trọng Thuỷ”
- C. “Cây tre trăm đốt”
- D. “Tấm Cám”
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25.
“Chẳng hiểu sao lần nào qua biên giới
hoa mộc miên cũng rực đỏ triền sông rực đỏ vách núi rực đỏ tâm can
mộc miên đỏ một trời biên viễn
như máu tươi ròng rã ngàn năm”
(Nguyễn Linh Khiếu, Hoa mộc miên biên giới)
Câu 21: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?
- A. Tự sự
- B. Biểu cảm
- C. Miêu tả
- D. Nghị luận
- A. Nói quá, ẩn dụ
- B. Phép điệp, nói quá
- C. Phép điệp, ẩn dụ
- D. Ẩn dụ, tả thực
- A. Vùng biên giới xa xôi
- B. Vùng biển đảo xa xôi
- C. Nơi tiếp giáp chân trời
- D. Nơi xa xôi, hẻo lánh
- A. Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai dòng thơ trên?
- B. Nói quá, ẩn dụ
- C. Nói quá, so sánh
- D. So sánh, ẩn dụ
- E. So sánh, hoán dụ
- A. Niềm say mê trước vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên miền biên viễn
- B. Niềm khao khát biên giới im tiếng súng
- C. Nỗi xót xa trước sự hi sinh của các chiến sĩ biên phòng
- D. Tâm trạng nhức nhối, không yên khi nhận thức về hiểm hoạ xâm lăng của kẻ thù ngoại bang
“Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo”
(Ca dao)
Bài ca mang giọng điệu gì?
- A. Than thân
- B. Yêu thương tình nghĩa
- C. Hài hước
- D. Tâm tình ngọt ngào
“Khi tiếng kẻng vang lên dồn dập trong khu vực doanh trại, cán bộ, chiến sĩ Đồn Biên phòng Nhâm nhanh chóng thức dậy, bắt đầu một ngày mới với những công việc, nhiệm vụ cụ thể. Đội tuần tra cột mốc gồm 7 người với quân tư trang đầy đủ và vũ khí trên vai nhanh chóng tập hợp tại sân đơn vị để nghe Phó Đồn trưởng phổ biến nội dung kế hoạch hành quân đến cột mốc quốc giới 650 nằm bên cạnh dòng sông A Sáp trên tuyến biên giới Việt - Lào.”
(Đỗ Trưởng, Những bước chân vững vàng nơi biên ải huyện A Lưới)
Đoạn trích viết về đối tượng nào?
- A. Cán bộ, chiến sĩ Đồn Biên phòng Nhâm
- B. Đội tuần tra cột mốc
- C. Phó Đồn trưởng đội tuần tra
- D. Cột mốc quốc giới 650
“Bây giờ thì hắn đã thành mõ hẳn rồi. Một thằng mõ đủ tư cách mõ, chẳng chịu kém những anh mõ chính tông một tí gì: cũng đê tiện, cũng lầy là, cũng tham ăn. Hơi thấy nhà nào lách cách mâm bát là hắn đến ngay. Hắn ngồi tít ngoài xa, ngay chỗ cổng vào. Người ta bưng cho một mình hắn một mâm. Hắn trơ tráo ngồi ăn. Ăn xong, còn thừa bao nhiêu, hộn tất cả vào, lấy lá đùm thành một đùm to bằng cái về đùi, để đem về cho vợ, cho con.”
(Nam Cao, Tư cách mõ)
Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng thằng mõ bằng cách nào?
- A. Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động
- B. Dùng lời của người kể chuyện để giới thiệu, miêu tả về nhân vật
- C. Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật
- D. Đặt nhân vật vào tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận
“Cô bé nhà bên - (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
Giữa cuộc hành quân không nói được một lời
Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn lại...
Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi...”
(Giang Nam, Quê hương)
Đoạn thơ kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt nào?
- A. Biểu cảm, miêu tả, tự sự
- B. Miêu tả, tự sự, thuyết minh
- C. Biểu cảm, tự sự, nghị luận
- D. Biểu cảm, thuyết minh, nghị luận
“Nguyễn Nhật Ánh đã khai thác tối đa giá trị tạo hình, gợi cảm của từ láy trong các câu văn tạp văn. Trong một câu văn tạp văn, Nguyễn Nhật Ánh dùng kết hợp nhiều từ láy để diễn tả các trạng thái cảm xúc, các cung bậc tình cảm và thái độ của mình đối với hiện thực đời sống. Chẳng hạn, trong câu văn dưới đây, các từ láy ngắm nghía, ríu rít, lênh đênh, chầm chậm, chen chúc dùng để miêu tả không gian mênh mang sông nước Nam Bộ và bộc lộ cái nhìn trìu mến, tình cảm gắn bó với không gian sống của nhà văn.”
(Nguyễn Hoài Nguyên, Vẻ đẹp ngôn từ trong tạp văn Nguyễn Nhật Ánh)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
- A. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- B. Phong cách ngôn ngữ khoa học
- C. Phong cách ngôn ngữ báo chí
- D. Phong cách ngôn ngữ chính luận
“Chiều biên giới em ơi
Có nơi nào xanh hơn
Như tiếng chim hót gọi
Như chồi non cỏ biếc
Như rừng cây của lá
Như tình yêu đôi ta.”
(Lò Ngân Sủn, Chiều biên giới em ơi!)
Sắc màu chủ đạo được khơi gợi trong bức tranh chiều biên giới là gì?
- A. Tím sẫm
- B. Xanh
- C. Vàng
- D. Đỏ
“Đi với Đặng còn có Nhược Dự. Bạn nào Đặng đến nhà tôi, Nhược Dự cũng đi theo. Anh ta là người khó hiểu, khôn ngoan và kín đáo. Ngồi nói chuyện với anh ta khó mà biết được ý thật của anh ta như thế nào. Bao giờ anh ta cũng nói theo ý của người khác và nếu gặp một ý nào đối chọi lại lập tức anh ta rụt lại ngay. Lúc nào anh ta cũng khoác bên ngoài cái vẻ lờ mờ, rụt rè như một người lạc lõng, hiểu rất ít về thời cục.”
(Kim Lân, Con chó xấu xí)
Nhân vật Nhược Dự trong đoạn trích được khắc hoạ bằng cách nào?
- A. Nhân vật tự bộc lộ bản thân qua lời nói, cử chỉ, hành động.
- B. Người kể chuyện miêu tả nhân vật.
- C. Nhân vật được đặt trong tình huống truyện.
- D. Nhân vật hiện lên qua cảm nhận của nhân vật Đặng.
“Đường trần buốt nắng cháy mưa
thất thu ruộng cạn, được mùa đồng sâu
tránh ba bò gặp chín trâu
tránh xanh úp mở gặp nâu ỡm ờ
Bấm chân qua tuổi dại khờ
vẫn mê hồn trận cuộc cờ thế gian
thật thà ngứa mắt khôn ngoan
người đang sốt máy, máy mang lốt người”
(Cao Xuân Sơn, Bấm chân qua tuổi dại khờ)
Đoạn thơ mang giọng điệu nào?
- A. Hằn học, giận dỗi
- B. Châm biếm, đả kích
- C. Suy tư, chiêm nghiệm
- D. Hoài niệm, nhớ thương
“Sự lên ngôi của chiếc khẩu trang cũng có mặt tiêu cực của nó và kéo theo những hệ lụy cho cuộc sống con người. Người có thu nhập thấp nay phải thêm một khoản chi phí trong ngân sách gia đình vì mua sắm khẩu trang. Chiếc khẩu trang tự nhiên làm lộ thêm ra sự phân hóa giàu nghèo. Đeo khẩu trang thời gian dài có thể làm ngộp thở những người bị bệnh hô hấp mãn tính, nhất là khi đi máy bay. Người chạy xe máy ngoài đường gặp phiền phức khi chiếc khẩu trang làm hơi nước bay lên thành màn sương che mờ kính đeo mắt, ảnh hưởng đến tầm nhìn. Phiền phức nhất là đeo khẩu trang ngay khi ăn uống: nhiều thực khách vỉa hè từng bị phạt tiền oan vì không thể vừa ăn vừa đeo khẩu trang. Để khắc phục bất tiện này, một công ty của Israel sáng chế ra Eatmask là loại khẩu trang có thể điều khiển tự động mở ra khép vào khi miệng tiếp xúc với thức ăn, tuy cách sử dụng phức tạp có thể làm giảm hứng thú của “đệ nhất khoái”. Rồi việc vứt bỏ khẩu trang đã qua sử dụng phải tính thế nào, thu gom hay tiêu hủy như rác thải y tế, chai ni-lông, túi nhựa để không làm hủy hoại môi trường. Nghĩ vậy nên Hiệp hội Art of Change 21 kêu gọi đeo khẩu trang Maskbook làm từ vật liệu tái chế.”
(Huỳnh Như Phương, Chiếc khẩu trang)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
- A. Mặt tiêu cực của chiếc khẩu trang và những hệ lụy cho cuộc sống của con người
- B. Cách khắc phục những bất tiện của việc đeo khẩu trang
- C. Lợi ích của việc đeo khẩu trang
- D. Công nghệ sản xuất khẩu trang
“Ừ, mình phải đi. Tại có việc đột xuất ở thành phố nên… Hân thông cảm cho mình nhé… Để bữa khác…”.
Thi lúng búng trả lời. “Bữa khác” hay là không bao giờ? Cổ họng Thi khô rốc. Các âm thanh lào khào lăn qua, rồi rơi lõm bõm ra ngoài không khí, không để lại chút dư âm nào. Đến chính Thi còn chẳng chắc có thật mình vừa nói không. Hay là một ai đó đang hiện diện ở đó, nói hộ Thi trong lúc cô câm nín, tiếp tục vật vã với chiếc cối đá vô hình vẫn đang đè nặng lồng ngực.”
(Phong Điệp, Thị trấn của những giấc mơ)
Các chi tiết (in đậm) trong đoạn văn miêu tả phương diện nào trong nhân vật Thi?
- A. Ngoại hình
- B. Trạng thái tâm lí
- C. Lời nói
- D. Cử chỉ, hành động
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.
“Chất thải nông nghiệp là các chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm các chất thải hữu cơ như phân bón, thức ăn thừa, các chất hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học và các chất thải khác từ quá trình chế biến và xử lí sản phẩm nông nghiệp.
Các loại chất thải nông nghiệp
Phân loại dựa vào đặc tính
Chất thải nông nghiệp thông thường: Là tất cả loại rác phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp thông thường bao gồm: Rơm rạ, trấu, lá cây, cỏ, phân vật nuôi, chất thải do giết mổ vật nuôi, chế biến thủy hải sản,… Các chất thải này đều có các thành phần không gây hại, hoặc có thành phần gây hại nhưng nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chất thải nông nghiệp nguy hại: Là những loại chất thải chứa các thành phần gây hại đến sức khỏe con người và môi trường, có thể gây ngộ độc, lây nhiễm hoặc cháy nổ bao gồm: chai lọ, vỏ bao bì thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, thuốc kháng sinh, xác động vật và các dụng cụ mổ như kim tiêm và dịch sinh học từ vật nuôi. Đối với nhóm chất thải này, việc xử lí cẩn thận là cần thiết để tránh gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.
Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh
Chất thải từ chăn nuôi: Là chất thải từ quá trình chăn nuôi, giết mổ, chế biến động vật như phân gia súc gia cầm, bao bì vỏ thuốc kháng sinh cho vật nuôi,... Các hoạt động chăn nuôi ở nước ta mỗi năm, lượng chất thải lên đến hàng trăm triệu tấn xong khâu xử lí chất thải chăn nuôi ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu là tập trung, chôn lấp, ủ phân hữu cơ,... Hiện nay, nhiều địa phương đã tận dụng các loại chất thải chăn nuôi như phân để ủ phân hữu cơ, sử dụng làm phân bón cho cây trồng, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ bền vững.
Chất thải từ trồng trọt: Là chất thải từ quá trình trồng trọt, canh tác, thu hoạch như rơm rạ, lá cây, thân ngô, lá mía, vỏ bao bì thuốc trừ sâu, bao bì phân bón và kể cả những sản phẩm từ trồng trọt bị hư thối. Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam sản xuất khoảng 47 triệu tấn lương thực nhưng lượng chất thải nông nghiệp thải ra môi trường lên đến 84,5 triệu tấn. Trong đó, hơn 70% rác thải nông nghiệp chưa được xử lí.”
(VH (tổng hợp), Tác động tiêu cực từ chất thải nông nghiệp tới môi trường, theo dangcongsan.vn)
Câu 36: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
- A. Định nghĩa về rác thải nông nghiệp
- B. Phân loại rác thải nông nghiệp
- C. Ảnh hưởng của rác thải nông nghiệp
- D. Giải pháp hạn chế rác thải nông nghiệp
- A. “Là tất cả loại rác phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp thông thường bao gồm: Rơm rạ, trấu, lá cây, cỏ, phân vật nuôi, chất thải do giết mổ vật nuôi, chế biến thủy hải sản,… Các chất thải này đều có thành phần không gây hại, hoặc có thành phần gây hại nhưng nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
- B. “Là chất thải từ quá trình trồng trọt, canh tác, thu hoạch như rơm rạ, lá cây, thân ngô, lá mía, vỏ bao bì thuốc trừ sâu, bao bì phân bón và kể cả những sản phẩm từ trồng trọt bị hư thối. Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam sản xuất khoảng 47 triệu tấn lương thực nhưng lượng chất thải nông nghiệp thải ra môi trường lên đến 84,5 triệu tấn. Trong đó, hơn 70% rác thải nông nghiệp chưa được xử lí.”
- C. “Là những loại chất thải chứa các thành phần gây hại đến sức khỏe con người và môi trường, có thể gây ngộ độc, lây nhiễm hoặc cháy nổ bao gồm: chai lọ, vỏ bao bì thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, thuốc kháng sinh, xác động vật và các dụng cụ mổ như kim tiêm và dịch sinh học từ vật nuôi. Đối với nhóm chất thải này, việc xử lí cẩn thận là cần thiết để tránh gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.”
- D. “là các chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm các chất thải hữu cơ như phân bón, thức ăn thừa, các chất hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học và các chất thải khác từ quá trình chế biến và xử lí sản phẩm nông nghiệp.”
- A. “thuốc diệt cỏ”
- B. “thức ăn thừa”
- C. “thuốc trừ sâu”
- D. “phân bón hoá học”
- A. Chất thải từ trồng trọt
- B. Chất thải nông nghiệp thông thường
- C. Chất thải nông nghiệp nguy hại
- D. Chất thải từ chăn nuôi
- A. Rác thải nông nghiệp ở nông thôn và miền núi
- B. Hiện trạng rác thải nông nghiệp ở nước ta
- C. Giải pháp để hạn chế chất thải nông nghiệp
- D. Tác động tiêu cực của chất thải nông nghiệp
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45.
“Trong xã hội hiện đại, công nghệ thông tin được coi là ngành quyền lực bậc nhất với hàng loạt ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống - từ sản xuất, kinh doanh đến giáo dục, y tế, văn hóa... Đặc biệt, ở thời kì Cách mạng 4.0 - mà tại Việt Nam cơ bản là ứng dụng những công nghệ tự động hóa, trao đổi dữ liệu... trong công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin càng khẳng định được tầm quan trọng của mình - vừa là nền tảng, vừa là động lực để bắt kịp đà phát triển của thế giới. Các hệ thống công nghệ thông minh chính là điều kiện để tối ưu hóa năng suất lao động, tiết giảm nhân lực lao động thủ công, tiết kiệm chi phí sản xuất.
Hiện nay, bên cạnh yêu cầu sử dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nước ta còn là địa chỉ đầu tư hấp dẫn đối với nhiều công ty công nghệ hàng đầu thế giới. Theo Tập đoàn nghiên cứu và tư vấn Gartner trong báo cáo “Đánh giá các quốc gia về dịch vụ gia công công nghệ thông tin tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 2016”, Việt Nam nằm trong top 6 địa điểm hàng đầu về chuyển giao công nghệ toàn cầu tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Trong khi đó, theo xếp hạng của hãng tư vấn toàn cầu AT Kearney, năm 2017, Việt Nam xếp thứ 6 trong top 55 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm toàn cầu GSLI.
Đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhưng thách thức lớn nhất đối với công nghệ thông tin Việt Nam chính là vấn đề nhân lực. Theo báo cáo năm 2015 của Vietnamworks, từ 2012, số đầu việc ngành công nghệ thông tin tăng trung bình 47%/năm, trong khi nhân lực chỉ tăng khoảng 8%/năm. Với tốc độ này, công nghệ thông tin Việt Nam thiếu đến 78.000 nhân lực mỗi năm và đến năm 2020 sẽ thiếu khoảng 500.000 nhân lực, nhất những chuyên ngành mới và có tiềm năng phát triển lớn như điện toán đám mây, bảo mật và an ninh mạng, lập trình di động.”
(A.D, Sức hút của ngành công nghệ thông tin trong thời đại cách mạng 4.0, theo kenh14.vn)
Câu 41: Chủ đề của đoạn trích là gì?
- A. Trí tuệ nhân tạo (AI) trong xã hội hiện đại
- B. Ngành công nghệ thông tin trong xã hội hiện đại
- C. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
- D. Nhân lực ngành công nghệ thông tin trong thời đại 4.0
- A. “công nghệ hàng đầu thế giới”
- B. “động lực để bắt kịp đà phát triển của thế giới”
- C. “có tiềm năng phát triển lớn”
- D. “ngành quyền lực bậc nhất”
- A. “bảo mật và an ninh mạng”
- B. “lập trình di động”
- C. “chuyển giao công nghệ”
- D. “điện toán đám mây”
- A. Nhân lực
- B. Vốn đầu tư
- C. Cơ sở hạ tầng
- D. Năng lực tiếp nhận
- A. Tối ưu hoá năng suất lao động
- B. Tiết kiệm chi phí sản xuất
- C. Tiết giảm nhân lực lao động thủ công
- D. Bồi dưỡng nhân lực
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50.
“Nhưng con người táo bạo ấy vẫn không nỡ lìa những giấc mộng nên thơ của thời trước. Tuy ảnh hưởng thì ca Pháp về phái lãng mạn và nhất là ảnh hưởng tản văn Pháp đã khiến những mộng ấy có một ít hình dáng mới, một ít sắc màu mới, ta vẫn có thể nhìn nhận dễ dàng cái di sản của lớp người vừa qua. Thế Lữ cũng như phần đông thanh niên ta hồi trước hay buồn nản vẩn vơ.
Người muốn sống cuộc đời ẩn sĩ.
Trăm năm theo dõi đám mây trôi.
Người lưu luyến cảnh tiên trong tưởng tượng, phảng phất nghe tiếng sáo tiên, mải mê nhìn những nàng tiên. Muốn gợi trí mơ tưởng cảnh tiên, người không cần chi nhiều. Đương đi giữa đường phố rộn rịp, bỗng trông thấy những cành đào cành mai là người đã...
Tưởng nhớ cảnh quê hương...
Bồng Lai muôn thuở vườn xuân thắm,
Xán lạn, u huyền, trong khói hương...”
(Hoài Thanh - Hoài Chân, Thơ Thế Lữ - nơi hẹn hò của hai nguồn thi cảm, theo Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 1996)
Câu 46: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
- A. Biểu cảm
- B. Tự sự
- C. Nghị luận
- D. Thuyết minh
- A. Tâm trạng buồn vơ vẩn của Thế Lữ
- B. Giấc mộng lên tiên của Thế Lữ
- C. Vẻ đẹp lãng mạn trong thơ Thế Lữ
- D. Hệ thống thi ảnh trong thơ Thế Lữ
- A. Những cành đào cành mai
- B. Những nàng tiên
- C. Những giấc mộng nên thơ của thời trước
- D. Ảnh hưởng của thi ca Pháp và ảnh hưởng của tản văn Pháp
- A. Khát vọng thoát li khỏi thực tại
- B. Niềm khát khao giao cảm với đời
- C. Nỗi buồn nản vẩn vơ
- D. Khao khát tình yêu
- A. Nỗi thương cảm, xót xa
- B. Niềm ngưỡng mộ, thành kính
- C. Nỗi yêu thương, kính quý
- D. Sự thấu hiểu, trân trọng
