- A. Tác phẩm này không phải là lịch sử chính xác mà là sáng tác văn học dân gian về lịch sử.
- B. Tác phẩm này phản ánh sâu sắc và chính xác những sự kiện đã diễn ra trong lịch sử.
- C. Tác phẩm này là sự kết hợp nhuần nhuyễn, chặt chẽ giữa văn học và lịch sử.
- D. Tác phẩm này là sự thay đổi của nhân dân về lịch sử để tạo ra cốt truyện hấp dẫn, thần kì.
- A. Hồn ma chằn tinh và đại bàng hãm hại Thạch Sanh.
- B. Niêu cơm của Thạch Sanh ăn mãi không hết.
- C. Thạch Sanh giết chằn tinh, có được bộ cung bằng vàng.
- D. Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên trong ngục giúp công chúa đi được trở lại.
- A. Hịch, cáo.
- B. Thư, biểu.
- C. Chiếu.
- D. Tản văn.
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Biền, nam, khởi, tử, chẳng vun trồng,
Cao lớn làm chi những thứ vông.
Tuổi tác càng già, già xốp xáp,
Ruột gan không có, có gai chông.
Ra tài lương đống không nên mặt,
Dựa chốn phiên ly chút đỡ lòng.
Đã biết nòi nào thời giống nấy,
Khen cho rứa cũng trổ ra bông!
(Nguyễn Công Trứ, Vịnh cây vông)
Xác định thể thơ trong bài thơ trên:
- A. Thất ngôn bát cú
- B. Thất ngôn tứ tuyệt
- C. Thất ngôn xen lục ngôn
- D. Song thất lục bát
- A. Lệ tràn thấm khăn.
- B. Quạt ước chén thề.
- C. Trâm gãy bình tan.
- D. Thịt nát xương mòn.
- A. Cười
- B. Nói luôn miệng
- C. Hát khe khẽ
- D. Mắt sáng lên lấp lánh
Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên.
Cây me ríu rít cặp chim chuyền
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá,
Thu đến nơi nơi động tiếng huyền.
(Thơ duyên - Xuân Diệu)
Từ “tiếng huyền” trong câu thơ trên là tiếng gì?
- A. Tiếng chim.
- B. Tiếng ve.
- C. Tiếng lòng tác giả.
- D. Tiếng thiên nhiên.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nếu chọn loài cây Việt tiêu biểu nhất, đó hẳn phải là cây tre.
Nếu chọn loài hoa Việt tiêu biểu nhất, đó hẳn là hoa sen.
Nếu chọn trang phục Việt tiêu biểu nhất, đó hẳn là chiếc áo dài.
Nếu chọn nhạc khí Việt tiêu biểu nhất, đó hẳn là cây đàn bầu…
Cũng như thế, nếu chọn trong nền thơ ca phong phú của ta một thể thơ làm đại diện dự cuộc giao lưu thơ toàn cầu, hẳn đó phải là Lục bát.
[...]
(Chu Văn Sơn)
Điệp từ “nếu” ở những câu văn đầu đoạn có tác dụng gì?
- A. Tạo nhịp điệu cho văn bản
- B. Tạo giá trị biểu cảm cho văn bản
- C. Nhấn mạnh giá trị các biểu tượng Việt Nam
- D. Tất cả các phương án trên
Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong câu sau:
Đờn ca tài tử hình thành và phát triển từ cuối thế kỉ 19, bắt nguồn từ nhạc lễ, Nhã nhạc cung đình Huế và văn học dân gian. Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng của vùng Nam Bộ. Đây là một loại hình nghệ thuật của đàn và ca, do những người bình dân, thanh niên nam nữ nông thôn Nam Bộ hát ca sau những giờ lao động.
- A. Phép lặp và phép thế
- B. Phép nối và phép lặp
- C. Phép thế và phép liên tưởng
- D. Phép liên tưởng và phép đồng nghĩa
Đọc bài thơ sau đây và trả lời câu hỏi:
[...] Làng tôi năm hai nghìn
Người về quê cầm tiếng ô tô tìm chùm khế ngọt
Lạc vào vườn nhãn năm hoa
Lạc vào vườn hồng không hạt
Đêm hai nghìn sáng bừng nước mắt
Giọt lệ lăn về đâu!
(Rút trong tập thơ "Hạt gạo đồng trời" của Nguyễn Tấn Việt)
Đoạn thơ thứ ba thể hiện nội dung gì?
- A. Nỗi buồn của tác giả trước đổi thay
- B. Những thay đổi của ngôi làng
- C. Sự phấn khởi của trẻ con trong thời đại mới
- D. Xã hội hiện đại đầy đủ tiện nghi
“Thầy nhạc: Thưa ngài, đáng lẽ ngài phải học âm nhạc, cũng như ngài đang học khiêu vũ. Đó là hai ngành nghệ thuật có liên quan chặt chẽ với nhau.
Thầy múa: Và nó mở mang trí não cho con người hiểu biết những cái đẹp.
Ông Giuốc-đanh: Thế những người sang trọng cũng có học âm nhạc chứ?
Thầy nhạc: Thưa ngài có chứ.
Ông Giuốc-đanh: Thế thì tôi sẽ học. Nhưng tôi không biết tôi có thể học vào thì giờ nào vì, ngoài thầy dạy kiếm thuật đến chỉ dẫn cho tôi, tôi lại còn mướn một thầy dạy triết lý, sáng hôm nay bắt đầu đây.”
(Mô-li-e, Trưởng giả học làm sang)
Đoạn đối thoại trên cho thấy mục đích chính khiến ông Giuốc-đanh học âm nhạc là gì?
- A. Ông Giuốc-đanh muốn thể hiện niềm đam mê với âm nhạc.
- B. Ông Giuốc-đanh muốn mở mang hiểu biết về cái đẹp.
- C. Ông Giuốc-đanh muốn trở thành người sang trọng.
- D. Ông Giuốc-đanh muốn giỏi âm nhạc như giỏi kiếm thuật và triết lý.
- A. Nhớ rừng
- B. Quê hương
- C. Ông đồ
- D. Cảnh khuya
- A. tháo dát
- B. khó khăn
- C. công việc
- D. giải quyết
- A. Xung đột.
- B. Khuất lất.
- C. Dồi dào.
- D. Giả dối.
*Dù viết về phong tục hay con người, trong tác phẩm của Kim Lân, ta vẫn thấy thấp thoáng cuộc sống con người của làng quê Việt Nam nghèo khổ, thiếu thốn mà vẫn yêu đời, thật thà chất phác mà rủng rỉnh, hóm hỉnh.*
- A. chất phác
- B. yêu đời
- C. rủng rỉnh
- D. thiếu thốn
“Lễ nhận chức diễn ra vô cùng long trọng và đã thành công tốt đẹp.”
- A. nhận chức
- B. long trọng
- C. thành công
- D. tốt đẹp
- A. Một màn sương bàn bạc bay trong không gian.
- B. Thúy Kiều là con người tài sách vẹn toàn.
- C. Cuộc họp sẽ kéo dài vì nhiều việc phải bàng bạc kĩ.
- D. Anh ấy thật sự là một tấm gương sáng để mọi người noi theo.
- A. Thiếu chủ ngữ
- B. Thiếu vị ngữ
- C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ
- D. Thiếu 1 vế câu ghép
Đây là câu:
- A. Sai logic
- B. Sai dấu câu
- C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ
- D. Thiếu quan hệ từ
Trong các câu sau:
I. Nước giếng này trong mà lại gần nhà.
II. Họ chưa hiểu rõ cái gì là ưu điểm, cái gì là hạn chế trong nền kinh tế thị trường.
III. Chi hội bảo vệ thiên nhiên được thành lập nhằm tăng cường các hoạt động giáo dục về bảo vệ thiên nhiên trong nhà trường.
IV. Mới vào bộ đội, chúng ta thường được nghe cán bộ phổ biến: nam phải cắt tóc ngắn, nữ thì cuộn, tết tóc lên cao, râu phải cạo nhẵn.
Những câu nào mắc lỗi?
- A. I và III
- B. I và IV
- C. II và IV
- D. III và IV
Dựa vào đoạn văn trả lời các hỏi từ 21 - 25
Thế giới không toàn vẹn và con người vẫn bị giam cầm trong giới hạn của mình. Cái liên kết và bổ sung cho hai thứ đó chính là lời khen. Từ loài cỏ dại không biết tên đến rìa dải ngân hà, từ chiếc răng cửa mới nhú của đứa trẻ đến bài hát của chú cá heo, thế giới lúc nào cũng có những điều để ca ngợi. Nếu không ca ngợi nhau thì con người chỉ là một thực thể vụng về. Không có cái gì hàn gắn tốt hơn là những lời khen cả.
[...] Món quà mà cuộc hành trình mang lại cho tôi là lời ngợi khen cuộc sống và thế giới. Có câu nói người thợ mỏ không kêu ca về những hòn đá. Mắt của người thợ mỏ chỉ nhìn thấy những viên đá quý. Tấm lòng ngợi khen cũng làm cho tất cả những viên đá trở thành đá quý. Người giàu là ai? Chính là người có nhiều rung cảm. Người không biết rung cảm chính là người nghèo nàn nhất trên thế gian này.
Bạn sẽ có lời khuyên như thế nào với linh hồn mới sắp đến với cuộc hành trình ở hành tinh này? Bạn có dạy họ ghi nhớ cả một danh sách dài những điều phải cẩn trọng ở thế giới loài người rồi chui vào thế tự vệ không? Hay là bạn sẽ bảo họ rằng trên đời này có rất nhiều điều đáng ca ngợi, hãy để con tim rộng mở sẵn sàng ngợi ca bất cứ khi nào? Hãy bớt thu mình lại, bớt chỉ trích và ngợi ca nhiều hơn nữa.
(Trích Chú chim bay không quay đầu ngoảnh lại, Shiva Ryu, NXB Hà Nội, 2018, tr. 68 - 69)
Câu 21: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?
- A. Nghị luận
- B. Miêu tả
- C. Thuyết minh
- D. Hành chính - công vụ
- A. Tình yêu thương
- B. Niềm vui
- C. Sự ngợi ca
- D. Sự cảm thông
- A. Những lời ngợi khen làm cho người ta có nhiều rung cảm hơn trong cuộc sống.
- B. Sự ngợi ca giúp con người trở nên lạc quan, tự tin, yêu cuộc sống hơn.
- C. Sự khen ngợi giúp nâng cao giá trị của mỗi con người.
- D. Sự khen ngợi sẽ khiến con người trở nên giàu có, đầy đủ về mặt vật chất và tinh thần.
- A. Ẩn dụ
- B. Nhân hoá
- C. Câu hỏi tu từ
- D. Điệp từ
- A. Phép lặp.
- B. Phép nối.
- C. Phép thế.
- D. Phép liên tưởng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới từ câu 26 - 30:
"Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi"
(Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến)
Câu 26: Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
- A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- C. Phong cách ngôn ngữ hành chính
- D. Phong cách ngôn ngữ báo chí
- A. Biểu cảm
- B. Tự sự
- C. Nghị luận
- D. Miêu tả
- A. Góc độ Tổ quốc với những bão giông từ biển
- B. Góc độ công cuộc giữ gìn biển đảo và trách nhiệm của mỗi con người trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hôm nay.
- C. Góc độ Tổ quốc với những lịch sử oai hùng
- D. Tất cả các đáp án trên
- A. Điệp cú pháp
- B. Đảo ngữ
- C. Nhân hoá
- D. Ẩn dụ
- A. Một đất nước luôn phải đối đầu với nạn ngoại xâm.
- B. Một đất nước mà nhân dân phải hi sinh máu xương để bảo vệ từng tấc đất, thước biển.
- C. Một đất nước dù giặc ngoại xâm có lớn mạnh chừng nào thì nhân dân vẫn chiến đấu một cách bất khuất, hiên ngang.
- D. Tất cả các đáp án trên.
