Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Tiếng việt – Đề tham khảo Số 2
Câu 1 Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Đăm Săn - Ngươi múa trước đi, ơ diêng!
Mtao Mxây - Ngươi mới là người múa trước, ơ diêng! Ta như gà làng mới mọc cựa kliê, như gà rừng mới mọc cựa êchăm, chưa ai giẫm phải mà đã gãy mất cánh.
Đăm Săn - Ngươi cứ múa đi, ơ diêng!
Mtao Mxây rung khiên múa vậy. Khiến hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô. Hắn múa một mình. Đăm Săn không nhúc nhích.
Đăm Săn - Ngươi múa một mình, múa kêu lạch xạch như quả mướp khô. Miếng múa ấy, ngươi học ai vậy? Ngươi múa chơi đấy phải không, diêng?
[... ] Đăm Săn rung khiêng múa. Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh. Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô. Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây. Còn Mtao Mxây thì bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông. Hắn vung dao chém phập một cái, nhưng chỉ vừa trúng một cái chão cột trâu.
[... ]
Đến lúc này, Mtao Mxây bảo Hơ Nhị quăng cho hắn một miếng trầu. Nhưng Đăm Săn đã đớp được miếng trầu. Chàng nhai trầu, sức chàng tăng lên gấp bội.
Đăm Săn - Bớ diêng, bây giờ ngươi lại chạy, ta đuổi coi!
Thế là Đăm Săn lại múa. Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc. Chòi lẫm đổ lăn lóc. Cây cối chết rụi. Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng. Khi chàng múa trên cao, vang lên tiếng đĩa khiên kênh. Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung. Cây giáo thần, cây giáo dính đầy những oan hồn của chàng nhằm đùi Mtao Mxây phóng tới, trúng nhưng không thủng. Chàng đâm vào người Mtao Mxây cũng không thủng.
Đến lúc này, Đăm Săn đã thấm mệt. Chàng vừa chạy vừa ngủ, mộng thấy ông Trời.
Đăm Săn - Ối chao, chết mất thôi, ông ơi! Cháu đâm mãi mà không thủng hắn!
Ông trời - Thế ư, cháu? Vậy thì cháu lấy một cái chày mòn ném vào vành tai hắn là được.”
(“Chiến thắng Mtao - Mxây”, trích “Đăm Săn” - sử thi Tây Nguyên, Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Sắp xếp các ý sau theo trình tự cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao - Mxây:
(1) Đăm Săn múa trước, Mtao Mxây hoảng hốt trốn chạy. Đăm Săn lấy được miếng trầu, trở nên mạnh mẽ hơn.
(2) Mtao Mxây múa khiên trước, Đăm Săn vẫn giữ thái độ bình tĩnh, thản nhiên.
(3) Đăm Săn được thần linh giúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù.
(4) Đăm Săn múa và đuổi theo Mtao Mxây. Đăm Săn đâm trúng kẻ thù, nhưng áo hắn không thủng, chàng phải cầu cứu thần linh.


  • A.
    (1), (2), (3), (4)
  • B.
    (2), (1), (3), (4)
  • C.
    (2), (1), (4), (3)
  • D.
    (3), (4), (1), (2)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Thông điệp chính Sô-lô-khốp muốn gửi tới người đọc qua tác phẩm *Số phận con người* là gì?

  • A.
    Trong hoàn cảnh khó khăn, con người phải biết nương tựa vào nhau để sống.
  • B.
    Dù trong hoàn cảnh bi đát nào con người cũng phải hướng tới tương lai.
  • C.
    Những tác hại mà chiến tranh gây ra cho con người và đất nước Xô Viết là vô cùng to lớn.
  • D.
    Ngợi ca bản lĩnh kiên cường và tấm lòng nhân hậu của con người Nga.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nghe tiếng chuông điện, Phượng chạy ra cửa. Trước hai cánh cổng sắt là một phụ nữ nông thôn trạc năm mươi, người thon gọn trong cái áo bông chần hạt lựu. Chiếc khăn len nâu thắt ôm một khuôn mặt rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm và cái miệng tươi. Người phụ nữ đeo một cái tay nải nặng, dáng vừa đi bộ từ ga xe lửa về, không có cái vẻ ngác ngơ lạ lẫm, nhưng hai con mắt đậm nỗi bồi hồi.
(Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.


  • A.
    Tự sự
  • B.
    Miêu tả
  • C.
    Biểu cảm
  • D.
    Thuyết minh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Nhận xét nào sau đây khái quát nhất con đường thơ của Tố Hữu?

  • A.
    Tố Hữu đến với thơ và cách mạng cùng một lúc.
  • B.
    Tố Hữu đã tiếp nhận những thành tựu thơ mới để làm giàu cho thơ cách mạng.
  • C.
    Tố Hữu dùng thơ ca làm vũ khí tuyên truyền, vận động quần chúng đấu tranh.
  • D.
    Tố Hữu đem đến một tiếng thơ mới mẻ cho thơ ca cách mạng đương thời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Cho hai câu thơ sau:
“Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ”
(Từ ấy, Tố Hữu)

Hai từ “để” lặp lại trong hai câu thơ trên có tác dụng


  • A.
    Hai từ “để” lặp lại trong hai câu thơ trên có tác dụng
  • B.
    làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm.
  • C.
    làm nổi bật tình cảm khăng khít, gắn bó với người lao động.
  • D.
    làm nổi bật khao khát được hòa nhập, cống hiến.
  • E.
    làm nổi bật tinh thần tất cả vì nhân dân lao động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Đâu KHÔNG phải là giá trị nội dung của bài thơ *Đò Lèn* (Nguyễn Duy)?

  • A.
    Gợi lên những kí ức đẹp đẽ về thời thơ ấu và hình ảnh người bà tảo tần.
  • B.
    Bày tỏ tấm lòng yêu quý, kính trọng rất mực của người cháu đối với người bà đã mất.
  • C.
    Sự ân hận của người cháu về thời thơ ấu vô tư, vô tâm, sống bằng ảo tưởng đẹp mà không thấu hiểu cuộc sống cơ cực của bà.
  • D.
    Tình yêu quê hương đất nước tha thiết của hai bà cháu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Đọc đoạn trích sau:
“Thường thì đến gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi một lúc thật lâu thì các chị em trong nhà mới bắt đầu dậy ra dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn. Chỉ chợp mắt được từng lúc, Mị lại thức sưởi lửa suốt đêm. Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt. Ngọn lửa sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi. Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết chỉ còn ở với ngọn lửa. Có đêm A Sử chợt về, thấy Mị ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp. Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước.”
(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Văn bản trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?


  • A.
    Biểu cảm.
  • B.
    Tự sự.
  • C.
    Miêu tả.
  • D.
    Nghị luận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.
(Về vấn đề giáo dục, Hồ Chí Minh)


  • A.
    Phép lặp.
  • B.
    Phép thế.
  • C.
    Phép đồng nghĩa.
  • D.
    Phép nối.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Dòng nào nêu đúng khái niệm về luận cứ trong văn nghị luận?

  • A.
    Các ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.
  • B.
    Các bằng chứng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề.
  • C.
    Các lí lẽ, bằng chứng đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.
  • D.
    Các sự thật được đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Cho câu văn sau:
“Nếu loài người muốn tồn tại, nếu ta muốn tìm ý nghĩa của sự sống, nếu ta muốn bảo vệ thế giới và tất cả những giống loài khác.”
Xác định lỗi sai trong câu trên.

  • A.
    Sai logic.
  • B.
    Có thành phần cùng chức không đồng loại.
  • C.
    Thiếu thành phần nòng cốt trong câu.
  • D.
    Đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách…
Bộ Ngoại giao hiện đang rất tích cực đàm phán, trao đổi với các đối tác cho việc công nhận lẫn nhau hộ chiếu vắc xin.

  • A.
    tích cực
  • B.
    trao đổi
  • C.
    cho
  • D.
    lẫn nhau
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách.
Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003), cùng với Quang Dũng, Chính Hữu… đã làm thơ từ những năm đầu cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Thơ ông có bản sắc và giọng điệu riêng, vừa tự do phóng khoáng vừa sâu lắng suy tư, có những tìm tòi theo hướng hiện đại về hình ảnh, nhạc điệu…

  • A.
    làm thơ
  • B.
    đế quốc Mĩ
  • C.
    bản sắc
  • D.
    phóng khoáng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống sau đây:
Rồi chị tôi cũng làm thế, ............ mẹ cũng gỡ tóc, …….... mớ tóc rối lên chỗ ấy.

  • A.
    bắc chước/giắt.
  • B.
    bắt chước/giắt.
  • C.
    tắt chước/dắt.
  • D.
    bắc chước/dắt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây:
Tình trạng không uống đủ nước hàng ngày dẫn tới thiếu nước trong cơ thể, ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo từ nước, điều này ………. hiện tượng trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút.

  • A.
    gây ra.
  • B.
    giúp cho.
  • C.
    hình thành.
  • D.
    cải thiện.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Tìm một từ có nghĩa KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

  • A.
    Mật danh.
  • B.
    Mật mã.
  • C.
    Mật thám.
  • D.
    Mật khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Sản phẩm chè tuyết Suối Giàng (huyện Văn Chấn, Yên Bái) có thể giúp nhiều hộ nông dân người Mông tăng thu nhập_________được quảng bá, kinh doanh qua sàn thương mại điện tử ________ chỉ bán ở chợ theo cách truyền thống.

  • A.
    nếu – thay cho
  • B.
    nếu – thay vì
  • C.
    vẫn – thay cho
  • D.
    đã – thay vì
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Xác định kiểu hoán dụ được dùng trong các câu thơ sau:
Tự nhiên, Xa Phủ rút cây sáo. Tiếng sáo thoát ra từ ống trúc, véo von… Tiếng sáo theo chân hai người tới lối rẽ.

  • A.
    Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
  • B.
    Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
  • C.
    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
  • D.
    Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?

  • A.
    Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!
  • B.
    Nó đang ngủ ngon lành thật!
  • C.
    Dạo này nó lười học quá!
  • D.
    Cô ấy xinh quá nhỉ!
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Câu thơ: “Lom khom dưới núi tiều vài chú - Lác đác bên sông chợ mấy nhà” (Bà Huyện Thanh Quan) sử dụng phép tu từ cú pháp nào?

  • A.
    Phép lặp cú pháp và đảo trật tự cú pháp.
  • B.
    Phép lặp cú pháp và sử dụng các từ láy gợi hình.
  • C.
    Phép đối và sử dụng các từ láy gợi hình.
  • D.
    Phép lặp cú pháp và phép liệt kê.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Xét về nghệ thuật, Nguyễn Trãi đã có những đóng góp lớn nhất về phương diện nào?

  • A.
    Thể loại và ngôn ngữ.
  • B.
    Thể loại và phương pháp sáng tác.
  • C.
    Ngôn ngữ và phương pháp sáng tác.
  • D.
    Thể loại, ngôn ngữ và phương pháp sáng tác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25:
“Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy. Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân hình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lý tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó. Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì nên nó chết dần chết mòn. Trong khi đó hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới…
Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn, vô nghĩa của bản thân mà hãy can đảm bước đi, âm thầm chịu nát tan để góp cho cánh đồng cuộc đời một cây lúa nhỏ - đó là sự lựa chọn của hạt giống thứ hai.”
(Dẫn theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, 2004)

Câu 21:


  • A.
    Miêu tả.
  • B.
    Biểu cảm.
  • C.
    Tự sự.
  • D.
    Nghị luận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Qua đoạn trích trên, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?

  • A.
    Hãy sống và nuôi dưỡng niềm đam mê cho riêng mình.
  • B.
    Con người cần sống có lí tưởng và hữu ích với cuộc đời.
  • C.
    Cuộc sống luôn có những thử thách mà con người phải vượt qua.
  • D.
    Đừng bao giờ lựa chọn cuộc sống an nhàn và hưởng thụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Với lựa chọn của mình, hạt lúa thứ nhất đã:

  • A.
    có được cuộc sống an toàn và hạnh phúc trong nhà kho.
  • B.
    được sống vui vẻ khi ông chủ quên mất sự tồn tại của mình.
  • C.
    đau khổ vì không có cuộc sống thú vị như người bạn của mình.
  • D.
    đánh mất sự sống vì thiếu các chất cần thiết duy trì cuộc sống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Tác giả đã dùng hình ảnh hạt lúa thứ hai để chỉ kiểu người nào?

  • A.
    Luôn sống trong vùng an toàn của bản thân mình.
  • B.
    Thích thử thách và mạo hiểm với những người bạn mới.
  • C.
    Sống buông thả với những thú vui tầm thường của bản thân.
  • D.
    Sẵn sàng đương đầu với mọi thách thức và khó khăn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Theo đoạn trích, vì sao hạt lúa thứ hai lại “mong được ông chủ mang gieo xuống đất”?

  • A.
    Cuộc sống của nó sẽ bắt đầu bên ngoài đồng ruộng.
  • B.
    Lí tưởng sống của hạt lúa là đóng góp cho con người.
  • C.
    Nó cảm thấy trân trọng sự nỗ lực của ông chủ.
  • D.
    Cuộc sống bên ngoài đồng ruộng vô cùng hấp dẫn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30:
19.5.1970
“Được thư mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con. Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến mức nào không? Con vẫn hiểu điều đó từ lúc bước chân lên chiếc ô tô đưa con vào con đường bom đạn. Nhưng con vẫn ra đi vì lí tưởng. Ba năm qua, trên từng chặng đường con bước, trong muôn vàn âm thanh hỗn hợp của chiến trường, bao giờ cũng có một âm thanh dịu dàng tha thiết mà sao có một âm lượng cao hơn tất cả mọi đạn bom sấm sét vang lên trong lòng con. Đó là tiếng nói của miền Bắc yêu thương, của mẹ, của ba, của em, của tất cả. Từ hàng lim xào xạc bên đường Đại La, từ tiếng sóng sông Hồng dào dạt vỗ đến cả âm thanh hỗn tạp của cuộc sống Thủ đô vẫn vang vọng trong con không một phút nào nguôi cả.”
(Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)

Câu 26: Phong cách ngôn ngữ của văn bản là


  • A.
    sinh hoạt.
  • B.
    chính luận.
  • C.
    nghệ thuật.
  • D.
    báo chí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là

  • A.
    miêu tả - tự sự
  • B.
    nghị luận – thuyết minh.
  • C.
    hành chính công vụ.
  • D.
    biểu cảm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
“Âm thanh dịu dàng tha thiết” mà liệt sĩ – bác sĩ Đặng Thùy Trâm nhắc đến trong đoạn văn trên là

  • A.
    tiếng nói của mẹ.
  • B.
    tiếng nói của những người hàng xóm.
  • C.
    âm thanh của gia đình, quê hương.
  • D.
    âm thanh của tuổi thơ đầy ắp kỷ niệm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Nội dung chính của văn bản trên là

  • A.
    niềm vui sướng khi nhận được thư nhà.
  • B.
    nỗi buồn của người chiến sĩ khi chiến đấu xa quê.
  • C.
    niềm xúc động và nỗi nhớ quê hương cháy bỏng của người chiến sĩ.
  • D.
    sự hy sinh lặng thầm của người chiến sĩ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
“Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con.”*
Biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong đoạn văn trên là

  • A.
    nhân hóa.
  • B.
    ẩn dụ.
  • C.
    hoán dụ.
  • D.
    so sánh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Tiếng việt – Đề tham khảo Số 2
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 50 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận