- A. $\frac{9^x}{3} + C$
- B. $\frac{9^x}{6} + C$
- C. $\frac{9^x}{6\ln3} + C$
- D. $\frac{9^x}{3\ln3} + C$
- A. Hình thang vuông.
- B. Hình thang cân.
- C. Hình bình hành.
- D. Hình chữ nhật.
- A. 0,6.
- B. 0,53.
- C. 0,49.
- D. 0,51.
- A. $x + 3y + 5z + 1 = 0$.
- B. $x + 3y + 5z = 0$.
- C. $x + 3y + 5z - 1 = 0$.
- D. $x + 3y + 5z - 35 = 0$.
- A. $S = \frac{a^2\sqrt{3b^2 - a^2}}{2b}$
- B. $S = \frac{a^2\sqrt{3b^2 - 2ab}}{4b}$
- C. $S = \frac{a^2\sqrt{3b^2 + a^2}}{2b}$
- D. $S = \frac{a^2\sqrt{3b^2 + a^2}}{4b}$
- A. $-2 < m < 2$
- B. $|m| \ge \sqrt{2}$
- C. $-2 \le m \le 2$
- D. $-\sqrt{2} < m < \sqrt{2}$
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 7 đến 8:
Cho bất phương trình $\log_2(5^x - 1) \le m$.
Câu 7: Khi $m = 2$, tập nghiệm của bất phương trình là
- A. $(-\infty; 1]$.
- B. $(0; 1]$.
- C. $(-\infty; 1)$.
- D. $[0; 1]$.
- A. 0.
- B. 1.
- C. 2.
- D. 3.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 9 đến 10:
Cho cấp số cộng $(u_n)$ xác định bởi $\begin{cases} u_2 + u_6 = 18 \\ u_3 + u_7 = 22 \end{cases}$.
Câu 9: Ta có công sai của cấp số cộng $(u_n)$ là
- A. $d = 2$.
- B. $d = -2$.
- C. $d = 3$.
- D. $d = -3$.
- A. $\frac{3}{2}$.
- B. $\frac{2}{3}$.
- C. 3.
- D. 6.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 11 đến 12:
Cho tam giác $ABC$ có độ dài các cạnh là $AB=5, BC=6, CA=7$.
Câu 11: Giá trị của $\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}$ là
- A. 19.
- B. 6.
- C. 30.
- D. 55.
- A. $h_a = 2\sqrt{6}$.
- B. $h_a = \sqrt{6}$.
- C. $h_a = 2\sqrt{3}$.
- D. $h_a = 2\sqrt{2}$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 13 đến 14:
Trong mặt phẳng $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có phương trình đường cao $AD$ là $x - 3y - 6 = 0$, phương trình đường cao $BE$ là $3x - y - 10 = 0$, phương trình cạnh $AB$ là $x - y - 2 = 0$.
Câu 13: Tung độ của điểm $A$ là
- A. $y_A = 0$.
- B. $y_A = -2$.
- C. $y_A = 1$.
- D. $y_A = -1$.
- A. $x - y - 4 = 0$.
- B. $x - y + 4 = 0$.
- C. $x + y - 2 = 0$.
- D. $x + y + 2 = 0$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 15 đến 16:
Cho phương trình $9^x - 2m.3^x + 3m + 4 = 0$.
Câu 15: Khi $m = -5$, tổng tất cả các nghiệm của phương trình là
- A. 0.
- B. 1.
- C. -10.
- D. 3.
- A. $m > 4$.
- B. $m \ge 4$.
- C. $m < -1$ hoặc $m > 4$.
- D. $m > 0$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 17 đến 18:
Một bác nông dân cần trồng lúa và khoai trên diện tích đất gồm 6 ha, với lượng phân bón dự trữ là 100 kg và sử dụng tối đa 240 ngày công. Để trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20 kg phân bón, 30 ngày công với lợi nhuận là 50 triệu đồng; để trồng 1 ha khoai cần sử dụng 10 kg phân bón, 60 ngày công với lợi nhuận là 60 triệu đồng.
Câu 17: Nếu bác nông dân trồng $x$ (ha) lúa và $y$ (ha) khoai thì số ki-lô-gam phân bón cần sử dụng là
- A. $20x + 10y$.
- B. $10x + 20y$.
- C. $20x + 30y$.
- D. $30x + 60y$.
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 5.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 19 đến 21:
Cho hình chóp $S.ABC$ với $M, N, P$ lần lượt là trung điểm các cạnh $BC, AC, AB$ và thỏa mãn: $SM = NP, SN = MP, SP = MN$.
Câu 19: Mặt phẳng $(\alpha)$ chứa $MN$ và đi qua trung điểm của $SP$, cắt $SA, SB$ lần lượt tại $E$ và $F$. Tỉ số $\frac{ME}{NE}$ bằng
- A. $\frac{3}{2}$.
- B. $\frac{4}{3}$.
- C. 1.
- D. $\frac{3}{7}$.
- A. $60^\circ$.
- B. $90^\circ$.
- C. $45^\circ$.
- D. $80^\circ$.
- A. 16.
- B. 3.
- C. 4.
- D. $3\sqrt{2}$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 22 đến 24:
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình:
$[x - (m - 1)]^2 + (y - 1)^2 + (z + 1)^2 = 4$.
Câu 22: Gọi $I$ là tâm mặt cầu $(S)$ thì độ dài đoạn $OI$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng
- A. $\sqrt{3}$.
- B. $\sqrt{2}$.
- C. 1.
- D. 2.
- A. $2x + y - z - 5 = 0$.
- B. $2x + y - z - 6 = 0$.
- C. $x + y + z - 6 = 0$.
- A. $\left[\frac{5}{4}; \frac{29}{4}\right]$.
- B. $\left[-\frac{5}{4}; \frac{17}{4}\right]$.
- C. $\left(-\frac{17}{4}; \frac{5}{4}\right]$.
- D. $[-1; 1]$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 25 đến 27:
Cho hàm số $f(x) = x^3 - 3x^2 + (k - 2)x + 1$
Câu 25: Có bao nhiêu giá trị nguyên của $k$ thỏa mãn $|k| \le 11$ để $f'(x) \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$?
- A. 6.
- B. 7.
- C. 8.
- D. 9.
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 1.
- A. $(-3; 1)$.
- B. $(1; 4)$.
- C. $(4; 6)$.
- D. $(6; 8)$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 28 đến 30:
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó theo kinh tế vĩ mô. Chẳng hạn, trong điều kiện bình thường mua một bát phở với giá 35 nghìn đồng, khi xảy ra tình trạng lạm phát để mua được một bát phở người tiêu dùng cần phải bỏ ra 40 nghìn đồng. Biết rằng tỉ lệ lạm phát được tính bằng công thức $T = \log \frac{P_0}{P_{-1}} . 100\%$ trong đó $P_0$ là mức giá cả trung bình của kỳ hiện tại và $P_{-1}$ là mức giá của kỳ trước.
Tỉ lệ lạm phát trung bình của Việt Nam năm 2023 là 3,25%.
Câu 28: Tỉ lệ lạm phát giá nhà ở của Việt Nam năm 2023 là 0,7% và giá nhà trung bình vào thời điểm năm 2022 tại Việt Nam là 2,4 tỷ đồng/căn. Vào thời điểm năm 2023, giá nhà trung bình tại Việt Nam là bao nhiêu tỷ đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
- A. 2,52.
- B. 2,59.
- C. 3,07.
- D. 2,44.
- A. 1,16.
- B. 1,02.
- C. 1,47.
- D. 4,47.
- A. 112%.
- B. 117%.
- C. 17%.
- D. 107%.
