Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 3
Câu 1 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1–4:
Một nhóm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng (V, X) và 6 cô gái (K, L, M, O, P, T). Họ ở trong 3 lều 1, 2, 3 với các thông tin:

  • Mỗi lều tối đa 3 người và V ở lều 1.
  • V không ở cùng lều với O (con gái V).
  • X không ở cùng lều với P (con gái X).
  • K, L và M là bạn thân và sẽ ở chung một lều.

Câu 1: Người nào sau đây có thể ở lều thứ nhất?


  • A.
    K
  • B.
    O
  • C.
    X
  • D.
    L
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Nếu K ở lều thứ hai thì khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.
    M ở lều thứ ba
  • B.
    O ở lều thứ ba
  • C.
    P ở lều thứ hai
  • D.
    T ở lều thứ nhất
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Nếu L ở lều 3 và hai người phụ nữ đã có chồng không ở cùng lều thì những người nào có thể ở lều 2?

  • A.
    M và T
  • B.
    X và T
  • C.
    K, M và O
  • D.
    O, T và X
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Nếu V và T ở cùng lều thì khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

  • A.
    K và P ở cùng lều
  • B.
    O và T ở cùng lều
  • C.
    Lều thứ 2 chỉ có hai người O và X
  • D.
    Lều thứ 3 chỉ có hai người P và X
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 95–98:
Một nhóm gồm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước quầy nước giải khát. Thông tin ghi nhận:

  • M, P, R là nam; N, Q là nữ.
  • M đứng ngay trước Q.
  • N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai.
  • Người đứng cuối hàng là nam.

Câu 5: Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin trên là:


  • A.
    M, N, Q, R, P
  • B.
    N, M, Q, P, R
  • C.
    R, M, Q, N, P
  • D.
    R, N, P, M, Q
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây là sai?

  • A.
    P đứng ngay trước M
  • B.
    N đứng ngay trước R
  • C.
    Q đứng trước R
  • D.
    N đứng trước Q
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam-nữ)?

  • A.
    Thứ hai và thứ ba
  • B.
    Thứ hai và thứ năm
  • C.
    Thứ ba và thứ tư
  • D.
    Thứ ba và thứ năm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?

  • A.
    R không đứng đầu
  • B.
    N không đứng thứ hai
  • C.
    M không đứng thứ ba
  • D.
    P không đứng thứ tư
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 9 - 12:
Giá điện được thay đổi từ ngày 04/5/2023 đến trước ngày 9/11/2023 đã quy định rõ về giá bán lẻ điện cho các đơn vị bán lẻ điện đối với nhóm khách hàng sử dụng điện sinh hoạt gồm 6 bậc như sau:

Bậc Số điện áp dụng Giá mới Giá cũ (trước 04/05)
1 0 - 50kWh 1 728đ/kWh 1 678đ/kWh
2 51 - 100kWh 1 786đ/kWh 1 734đ/kWh
3 101 - 200kWh 2 074đ/kWh 2 014đ/kWh
4 201 - 300kWh 2 612đ/kWh 2 536đ/kWh
5 301 - 400kWh 2 919đ/kWh 2 834đ/kWh
6 401kWh trở lên 3 015đ/kWh 2 927đ/kWh

Câu 9: Sau khi đo được số điện tháng 9 năm 2023 nhà mình đã dùng, Mai biết được nhà mình đã dùng hết 210kWh, khi đó số tiền điện mà nhà Mai cần phải đóng (chưa tính 8% thuế giá trị gia tăng) là:


  • A.
    409220 đồng.
  • B.
    548520 đồng.
  • C.
    397360 đồng.
  • D.
    400000 đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Sau khi đo được số điện tháng 10 năm 2023 nhà mình đã dùng, Quỳnh biết được nhà mình đã dùng hết 200kWh, khi đó số tiền điện mà nhà Quỳnh cần phải đóng (tính cả 8% thuế giá trị gia tăng) là:

  • A.
    401760 đồng.
  • B.
    383100 đồng.
  • C.
    400700 đồng.
  • D.
    413748 đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Tổng kết tiền điện cuối năm nhà An thấy tháng 3 và tháng 10 cùng dùng số điện như nhau nhưng số tiền cần trả tháng 10 nhiều hơn số tiền phải trả tháng 3 là 2,984%. Biết rằng số điện nhà An ở tháng 3 và tháng 10 đều dùng ở bậc 3 và thuế GTGT tiền điện không đổi, khi đó số điện mà nhà An đã dùng gần với số nào nhất sau đây?

  • A.
    195kWh.
  • B.
    185kWh.
  • C.
    190kWh.
  • D.
    180kWh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một bạn sinh viên thuê trọ thì lúc kí hợp đồng, bác chủ trọ thông báo giá tiền điện sẽ là 2500đ/kWh. Nếu bác chủ trọ phải trả tiền điện theo giá sinh hoạt và tháng 9 bạn sinh viên dùng hết 110 số điện. Bác chủ trọ lời bao nhiêu tiền điện? (biết rằng bác cần trả thêm 8% thuế GTGT tiền điện).

  • A.
    62845 đồng.
  • B.
    68245 đồng.
  • C.
    62245 đồng.
  • D.
    68845 đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 13 - 15:
Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau:

- Quả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế. Múi giờ quốc tế là múi giờ 0.

- Thu thập dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng.

- Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến hoặc GPS.

- Đạt độ cao lớn: Bóng có thể đạt đến độ cao 40km hoặc hơn trước khi vỡ.

- Bóng thời tiết cung cấp dữ liệu quý giá giúp dự đoán điều kiện thời tiết và là một phần của hệ thống quan sát toàn cầu.

Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27 640 Pa và thể tích tăng tới 39,5 m³. Một quả bóng được thả với thể tích khí ban đầu 15,8 m³, áp suất 105 000 Pa và nhiệt độ 27°C.

Câu 13: Việt Nam thuộc múi giờ GMT+7, nếu thả quả bóng thám không ở Việt Nam thì theo giờ Việt Nam, lúc đó là mấy giờ?


  • A.
    0 giờ
  • B.
    12 giờ
  • C.
    7 giờ
  • D.
    21 giờ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Số mol khí trong quả bóng thám không (thời tiết) được thả vào không gian là?

  • A.
    6,65 kmol
  • B.
    66,5 mol
  • C.
    665 mol
  • D.
    665 kmol
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí bằng bao nhiêu?

  • A.
    −75,57K
  • B.
    75,57K
  • C.
    −75,57⁰C
  • D.
    75,57⁰C
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 16–18:
Xi măng là vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Trong số các loại xi măng, xi măng Portland thông thường (OPC) được dùng phổ biến nhất.

Xi măng OPC được sản xuất theo quy trình sau:

Các quá trình vật lí và hóa học trong lò nung:
– 20°C – 100°C: bay hơi nước hấp phụ.
– 100°C – 430°C: tách nước, tạo các oxide SiO₂, Al₂O₃, Fe₂O₃.
– 800°C – 1 100°C: CaCO₃ → CO₂ + CaO.
– 1 100°C – 1 300°C: tạo pha silicate thứ cấp.
– 1 300°C – 1 450°C: thiêu kết và phản ứng trong vật liệu nóng chảy.

Câu 16: Chất nào dưới đây không có trong xi măng?


  • A.
    H₂O.
  • B.
    CaO.
  • C.
    CaSO₄.
  • D.
    CaCO₃.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Mô tả nào dưới đây chính xác với bước nung clinker?

  • A.
    Tách loại nước tạo thành các oxide như SiO₂, Al₂O₃, Fe₂O₃.
  • B.
    Tạo calcium oxide CaCO₃ → CO₂ + CaO
  • C.
    Tạo thành pha silicate thứ cấp.
  • D.
    Quá trình thiêu kết và các phản ứng xảy ra bên trong vật liệu nóng chảy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Một bao xi măng Portland tiêu chuẩn 50 kg có 4,5% hàm lượng là thạch cao (CaSO₄.2H₂O). Khối lượng nước trong một bao xi măng này là (Biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1, O = 16, S = 32, Ca = 40).

  • A.
    470,88 g.
  • B.
    470,90 g.
  • C.
    235,47 g.
  • D.
    235,44 g.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 19–20:
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố môi trường, trong đó sinh vật tồn tại và phát triển ổn định; vượt ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết.

Trong giới hạn sinh thái gồm: điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận và các khoảng chống chịu. Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố → vùng phân bố rộng; loài có giới hạn sinh thái hẹp → vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể non hoặc sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái bị thu hẹp.

Câu 19: Loài nào trong 3 loài sinh vật trên có thể có vùng phân bố rộng nhất?


  • A.
    Loài 1.
  • B.
    Loài 1 và loài 2.
  • C.
    Loài 2.
  • D.
    Loài 2 và loài 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Khi cả ba loài sinh vật trên sống trên cùng một khu vực địa lí, nhận định nào sau đây chính xác?

  • A.
    Loài 1 và loài 2 không xảy ra sự cạnh tranh.
  • B.
    Loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3.
  • C.
    Loài 2 và loài 3 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 1 và loài 2.
  • D.
    Chỉ xảy ra sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Khi nhiệt độ môi trường khoảng 13°C, thì sức sống của 3 loài sinh vật trên như thế nào?

  • A.
    Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 3 có sức sống kém hơn.
  • B.
    Loài 1 có sức sống tốt nhất, loài 2 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
  • C.
    Loài 3 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 2 có sức sống kém hơn.
  • D.
    Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 22–24:
Một điểm sáng của kinh tế Việt Nam 10 tháng năm 2024 là kim ngạch xuất nhập khẩu tăng cao; khu vực kinh tế trong nước có tốc độ tăng vượt khu vực FDI. Động lực chính là nhu cầu thị trường phục hồi và doanh nghiệp tăng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất.

Cán cân thương mại tháng 10: xuất siêu 1,99 tỷ USD. Tính chung 10 tháng: xuất siêu 23,31 tỷ USD (cùng kỳ 2023: 24,8 tỷ USD).

10 tháng năm 2024: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 647,87 tỷ USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ; xuất khẩu 335,59 tỷ USD (tăng 14,9%), nhập khẩu 312,28 tỷ USD (tăng 16,8%).

Câu 22: Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của mười tháng năm 2023 đạt


  • A.
    647,87 tỷ USD.
  • B.
    687,47 tỷ USD.
  • C.
    559,47 tỷ USD.
  • D.
    595,47 tỷ USD.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa được tính theo công thức nào dưới đây?

  • A.
    Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu - Kim ngạch nhập khẩu.
  • B.
    Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch nhập khẩu + Kim ngạch xuất khẩu.
  • C.
    Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu / Kim ngạch nhập khẩu.
  • D.
    Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu x Kim ngạch nhập khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Tính chung mười tháng năm 2024, cán cân thương mại hàng hoá thay đổi so với mười tháng năm 2023 là

  • A.
    xuất siêu thấp hơn 1,49 tỷ USD.
  • B.
    sơ bộ xuất siêu 1,99 tỷ USD.
  • C.
    tăng 15,8% so với cùng kỳ.
  • D.
    tăng 14,9% so với cùng kỳ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 25–27:
Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai khiến các nước Đồng minh thống nhất cần một tổ chức quốc tế mới hiệu quả hơn Hội Quốc liên để giữ hòa bình. Quyết tâm này thể hiện tại Tuyên bố Mát-xcơ-va (10/1943) và Hội nghị Tê-hê-ran (12/1943) giữa Liên Xô, Anh, Hoa Kỳ và Trung Quốc.

Sau nhiều trao đổi (1943–1944), ngày 25-4-1945, đại biểu 50 quốc gia họp tại Xan Phran-xi-xcô (Hoa Kỳ) soạn thảo và thông qua Hiến chương Liên hợp quốc gồm 111 điều vào ngày 25-6-1945. Ngày 24-10-1945, Hiến chương được 5 nước thường trực HĐBA và đa số quốc gia ký kết phê chuẩn, chính thức có hiệu lực. Bốn mục tiêu và bảy nguyên tắc cơ bản của LHQ mang tính bao quát, phản ánh mối quan tâm chung của các quốc gia.

Từ 51 quốc gia đầu tiên (1945), Liên hợp quốc nay có 193 thành viên và 2 quan sát viên; trở thành hệ thống toàn diện gồm Đại hội đồng, HĐBA, ECOSOC, Hội đồng Quản thác, Ban Thư ký, Tòa án Công lý quốc tế cùng các chương trình, quỹ, tổ chức chuyên môn.

Câu 25: Liên hợp quốc được thành lập khi nào?


  • A.
    Ngày 24-10-1945.
  • B.
    Ngày 25-6-1945.
  • C.
    Ngày 25-4-1945.
  • D.
    Ngày 10-10-1943.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Vì sao Liên hợp quốc được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  • A.
    Để thay thế Hội Quốc liên và duy trì hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh thế giới.
  • B.
    Để tạo ra một liên minh quân sự mới.
  • C.
    Để thống nhất các quốc gia thành một hệ thống kinh tế chung.
  • D.
    Để giải quyết xung đột nội bộ của các quốc gia thành viên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Sự phát triển về số lượng thành viên của Liên Hợp Quốc từ năm 1945 đến nay thể hiện điều gì?

  • A.
    Sự suy yếu vai trò của các tổ chức quốc tế khu vực.
  • B.
    Sự gia tăng số lượng các quốc gia độc lập và xu thế toàn cầu hóa.
  • C.
    Sự tập trung quyền lực vào các quốc gia thành viên sáng lập.
  • D.
    Sự thay đổi cơ cấu tổ chức của Liên Hợp Quốc theo hướng phân quyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 28–30:
Năm 2024, Hà Nội ghi nhận 4 đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng: 3 đợt từ tháng 1 đến tháng 4 và 1 đợt vào đầu tháng 10. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, ô nhiễm không khí tại Hà Nội và TP.HCM có xu hướng gia tăng, nhiều thời điểm chất lượng không khí ở mức xấu, ảnh hưởng sức khỏe và kinh tế – xã hội. Bộ đề xuất các giải pháp kiểm soát như giảm phát thải giao thông, áp dụng thuế bảo vệ môi trường, siết chặt tiêu chuẩn khí thải phương tiện. (Báo Sức khoẻ & Đời sống, 15/11/2024)

Câu 28: Thời điểm nào trong năm 2024 Hà Nội ghi nhận 3 đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng?


  • A.
    Từ tháng 5 đến tháng 7
  • B.
    Từ tháng 1 đến tháng 4
  • C.
    Từ tháng 8 đến tháng 10
  • D.
    Từ tháng 11 đến tháng 12
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất siết chặt quy định về tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới nhằm mục đích gì?

  • A.
    Giảm chi phí vận hành của phương tiện giao thông.
  • B.
    Khuyến khích sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
  • C.
    Giảm phát thải từ các nguồn chính gây ô nhiễm không khí.
  • D.
    Tăng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Dựa vào thông tin, biện pháp nào dưới đây được cho là phù hợp để giảm ô nhiễm không khí?

  • A.
    Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng.
  • B.
    Giảm phát thải từ nhà máy.
  • C.
    Khuyến khích người dân sử dụng điều hòa nhiệt độ.
  • D.
    Tăng cường sử dụng chất đốt tự nhiên như củi, rơm, than tổ ong.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 3
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 50 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận