Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 4
Trong một cuộc gặp gỡ ngẫu nhiên của 5 người bạn A, B, C, D và E. Biết rằng A quen 1 bạn, B quen 2 bạn, D quen 4 bạn.
Câu 1: Câu nào dưới đây không thể đúng?
- A. E quen B.
- B. E quen 4 người.
- C. C quen B.
- D. D quen C.
- A. E quen A.
- B. E không quen B.
- C. Số người B quen bằng số người C quen.
- D. B quen nhiều người hơn C.
- A. C quen 2 người, E quen 1 người.
- B. C quen 3 người, E quen 1 người.
- C. C quen E.
- D. C quen 3 người, E quen 2 người.
- A. 1 bạn.
- B. 2 bạn.
- C. 3 bạn.
- D. 4 bạn.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 5 đến 8
Khối 12 của một trường THPT chọn ra 5 học sinh lần lượt là C, E, F, M, Q xếp đội hình thành một hàng ngang từ trái sang phải để chuẩn bị cho buổi biểu diễn văn nghệ của trường. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:
- C, M, Q là nữ; E, F là nam.
- M đứng trước Q.
- E đứng ở vị trí thứ hai hoặc thứ ba.
- Học sinh đứng thứ nhất là nữ.
Câu 5: Thứ tự (từ trái qua phải) của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là:
- A. F, E, M, Q, C.
- B. M, C, Q, E, F.
- C. Q, M, E, C, F.
- D. M, E, F, Q, C.
- A. M đứng trước F.
- B. E đứng trước Q.
- C. M đứng thứ nhất.
- D. C đứng sau F.
- A. Không thể có 2 bạn kế nhau là nữ và 2 bạn đứng kế nhau là nam.
- B. Các bạn nam và nữ xen kẽ đều nhau.
- C. C đứng thứ 1 và F đứng thứ 4.
- D. E đứng trước M và Q hoặc đứng sau M và Q.
- A. Vị trí thứ 4 và 5 đều là nữ.
- B. Vị trí thứ 4 và 5 đều là nam.
- C. F có thể đứng vị trí thứ 4.
- D. Vị trí thứ 4 luôn là nữ.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 9 đến 12
Có số liệu về tình hình sản xuất năm 2023 của hai phân xưởng thuộc công ty dệt Ba Con Cừu số liệu cho trong bảng sau:
| Tên phân xưởng | Sáu tháng đầu năm | Sáu tháng cuối năm | ||
| Sản lượng (triệu mét) | Tỉ lệ vải loại I (%) | Sản lượng (triệu mét) | Tỉ lệ vải loại I (%) | |
| Mùa Thu | 90 | 97,0 | 78 | 97,5 |
| Bốn Mùa | 110 | 93,4 | 85 | 96,0 |
Câu 9: Tỷ lệ trung bình sản lượng vải loại I, tính chung cho cả hai phân xưởng trong 6 tháng cuối năm là:
- A. 96,72%.
- B. 99,72%.
- C. 96,27%.
- D. 97,72%.
- A. 20,66 triệu mét.
- B. 10,66 triệu mét.
- C. 11,66 triệu mét.
- D. 10,67 triệu mét.
- A. Giảm 2 triệu mét.
- B. Tăng 2 triệu mét.
- C. Giảm 5,7 triệu mét.
- D. Tăng 5,7 triệu mét.
- A. Nhiều hơn 21,76%.
- B. Giảm 21,76%.
- C. Nhiều hơn 25,76%.
- D. Giảm 25,76%.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 13 đến 15:
Chuẩn độ là kỹ thuật phân tích cho phép xác định định lượng một chất hòa tan (chất cần phân tích) trong mẫu. Kỹ thuật này dựa trên phản ứng hoàn toàn của chất cần phân tích và một thuốc thử (dung dịch chuẩn độ) với nồng độ đã biết, được thêm từ từ vào mẫu. Thực hiện thí nghiệm phân tích định lượng như sau: Hòa tan 0,422 gram mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe²⁺, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe²⁺ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO₄ 0,040 M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
I. Nếu chỉ có Fe²⁺ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối lượng) của nguyên tố sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26%.
II. Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A.
III. Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ.
IV. Cần lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần để bảo đảm tính chính xác của kết quả.
Số phát biểu đúng là:
- A. 2.
- B. 1.
- C. 4.
- D. 3.
- A. Chuẩn độ acid – base.
- B. Chuẩn độ complexon.
- C. Chuẩn độ oxide hóa – khử.
- D. Chuẩn độ điện thế.
I. Trong thí nghiệm chuẩn độ này, có thể dùng bình erlen chứa chất chuẩn là thuốc tím, còn dung dịch A có thể để trên burette.
II. Dung dịch A sau khi pha xong có thể bảo quản dùng qua ngày để thí nghiệm tiếp, tránh lãng phí hóa chất.
III. Trước khi chuẩn độ cần thêm vài giọt $H_2SO_4$ vào bình erlen chứa dung dịch A và đun nhẹ để ức chế tốc độ phản ứng chậm lại để dễ quan sát hiện tượng.
IV. Chuẩn độ đến khi giọt $KMnO_4$ màu tím rơi xuống mất màu rất chậm thì quá trình chuẩn độ đã đạt điểm tương đương và có thể đọc kết quả thể tích $KMnO_4$ trên burette.
Số nhận định sai là:
- A. 2.
- B. 1.
- C. 4.
- D. 3.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 18
Quang điện trở hay quang trở, photoresistor, photocell, LDR (tiếng Anh: Light-dependent resistor), là linh kiện điện tử chế tạo bằng chất đặc biệt có điện trở thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. Quang điện trở thường được lắp với các mạch khuếch đại trong các thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, trong các máy đo ánh sáng. Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 9 V, điện trở trong 1 Ω; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R₁ và khi chiếu sáng giá trị là R₂) và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là 6 μA và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,6 A.

Câu 16: Quang điện trở được cấu tạo bằng:
- A. Chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào.
- B. Kim loại và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào.
- C. Chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào.
- D. Kim loại và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào.
- A. Hiện tượng quang điện trong.
- B. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- C. Hiện tượng phát quang của chất rắn.
- D. Hiện tượng quang điện ngoài.
- A. $R_1 = 2 M\Omega$; $R_2 = 19\Omega$.
- B. $R_1 = 1,5 M\Omega$; $R_2 = 19\Omega$.
- C. $R_1 = 1,5 M\Omega$; $R_2 = 14\Omega$.
- D. $R_1 = 2 M\Omega$; $R_2 = 14\Omega$.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 19 đến 21
Thịt thực vật (plant based meat) còn được gọi là thịt chay vì nó được làm hoàn toàn từ thực vật, không phải loại thịt có nguồn gốc động vật. Thành phần hóa học của loại thịt này về cơ bản gần giống thịt động vật, chỉ có điều cấu tạo các đơn vị đạm, axit amin được chiết xuất từ các loại thực vật.
Thịt có nguồn gốc thực vật được sản xuất qua quy trình gồm những bước cơ bản như sau:
-
Các protein thực vật được chiết xuất và tinh chế để sản xuất thành bột, chất cô đặc và chất phân lập. Có thể chúng sẽ được xử lý bằng cách thủy phân, đun nóng, liên hợp… để nâng cao chức năng.
-
Protein từ thực vật được kết hợp với các thành phần khác để tạo hương vị, màu sắc, kết cấu, độ dai tương đồng với loại thịt động vật mà nó đang mô phỏng. Các chất dinh dưỡng cũng sẽ được bổ sung để thịt thực vật có hàm lượng dinh dưỡng bằng hoặc cao hơn thịt động vật.
-
Hỗn hợp thành phần sẽ được chế biến qua nhiều công đoạn trộn, ép, đùn, tạo khuôn, cắt tỉa, in 3D… để thành phẩm có cấu trúc và đặc tính giống thịt thật.
-
Thịt từ thực vật thành phẩm được kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản và chuyển đi phân phối. Một bộ phận người tiêu dùng cho rằng nhiều vấn đề về sức khỏe liên quan đến các bệnh mãn tính có nguồn gốc từ thịt đỏ, mỡ động vật. Và họ cũng nhận ra rằng nếu sử dụng nhiều rau củ quả sẽ tốt hơn cho sức khỏe nên chuyển dần sang dùng thịt nguồn gốc thực vật. Một số nhà sản xuất có thể sử dụng hàm lượng chất phụ gia, dung môi hữu cơ cao trong thịt chay, đây là những chất không có lợi cho sức khỏe. Trong một số loại thực vật có các độc tố tự nhiên do chính thực vật sản xuất ra để tự bảo vệ khỏi nấm, vi khuẩn, côn trùng… Ví dụ như chất lectin trong đậu trắng, đậu đỏ, glycoside cyanogen trong hạt lanh hay glycoalkaloid trong khoai tây. Các chất này có thể ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe.
Câu 19: Quá trình sản xuất thịt thực vật chủ yếu bao gồm những bước nào?
- A. Chiết xuất protein, kết hợp thành phần, chế biến và đóng gói.
- B. Trồng trọt, thu hoạch, chế biến và đóng gói.
- C. Nuôi cấy tế bào, lên men và đóng gói.
- D. Săn bắt động vật, chế biến và đóng gói.
- A. Vì thịt thực vật có hương vị ngon hơn thịt động vật.
- B. Vì thịt thực vật rẻ hơn thịt động vật.
- C. Vì lo ngại về các vấn đề sức khỏe liên quan đến thịt đỏ và muốn có chế độ ăn lành mạnh hơn.
- D. Vì muốn bảo vệ môi trường.
- A. Giá thành quá cao so với thịt động vật.
- B. Vị không ngon bằng thịt động vật.
- C. Có thể chứa các chất phụ gia và độc tố tự nhiên.
- D. Quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 22 đến 24
“Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á - nơi có các tuyến đường giao thông quốc tế quan trọng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng về văn hóa và là nơi có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới; lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Mậu dịch (Tín phong); gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật từ các khu hệ sinh vật khác nhau; nằm trong khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới như: bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, ngập lụt, nắng nóng, hạn hán,... và chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.”
Câu 22: Nước ta hằng năm nhận được nguồn bức xạ lớn do đâu?
- A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
- B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- C. Tiếp giáp biển đông rộng lớn.
- D. Thiên nhiên nước ta phân hoá.
- A. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
- B. Công nghiệp khai khoáng.
- C. Sửa chữa và đóng tàu.
- D. Giao thông hàng hải.
- A. Ôn đới
- B. Hàn đới.
- C. Cận nhiệt đới
- D. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Dựa vào đoạn văn dưới đây để trả lời từ câu 25 đến câu 27
Từ cuối năm 1960, đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đối phó với cách mạng miền Nam. Đó là chiến lược dùng quân đội ngụy tay sai làm công cụ tiến hành chiến tranh, càn quét, dồn dân vào ấp chiến lược, đưa 10 triệu nông dân miền Nam vào các trại tập trung, tách lực lượng cách mạng ra khỏi nhân dân. Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyển sang giai đoạn mới, từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng, kết hợp song song cả đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị, làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ và tay sai. Ở miền Bắc, các mặt trận kinh tế, văn hóa, an ninh - quốc phòng đều có bước phát triển mới. Quân và dân miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu và chi viện cho miền Nam.
Trước nguy cơ phá sản của “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, sử dụng quân đội Mỹ là lực lượng cơ động chủ yếu tiêu diệt bộ đội chủ lực ta. Chúng dùng ngụy quân, ngụy quyền để bình định, kìm kẹp nhân dân, âm mưu đánh bại cách mạng miền Nam trong vòng 25–30 tháng (từ giữa năm 1965 đến hết năm 1967), đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.
Trên chiến trường miền Nam, quân và dân ta đã đánh thắng quân xâm lược Mỹ ngay từ những trận đầu khi chúng vừa đổ bộ vào. Tiếp theo những trận thắng oanh liệt ở Núi Thành, Vạn Tường, Plâyme, Đất Cuốc, Bầu Bàng, ta lại đánh bại 3 cuộc hành quân lớn của Mỹ vào miền Đông Nam Bộ, đánh thắng lớn ở các chiến trường Tây Nguyên, miền Tây khu V, Đường 9, đồng bằng Nam Bộ và các mục tiêu chủ yếu của địch ở các thành phố lớn. Quân dân miền Bắc tiếp tục đánh trả cuộc tiến công của Mỹ bằng không quân và hải quân, giành những thắng lợi lớn trên nhiều mặt, bảo đảm giao thông thông suốt, chi viện sức người, sức của ngày càng lớn cho tiền tuyến lớn miền Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân ta đã giáng một đòn quyết định vào chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ, buộc chúng phải xuống thang chiến tranh.
(Nguồn: qdnd.vn)
Câu 25: Đặc điểm chính của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
- A. Dùng quân đội Mỹ làm lực lượng chủ lực, tập trung đánh phá miền Bắc.
- B. Dùng quân đội ngụy tay sai, kết hợp càn quét và dồn dân vào ấp chiến lược.
- C. Kết hợp lực lượng Mỹ và ngụy quân để bình định và kìm kẹp nhân dân.
- D. Đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.
- A. Giúp Mỹ giành thế chủ động trên chiến trường miền Nam.
- B. Làm suy yếu chiến lược bình định của Mỹ và ngụy quyền.
- C. Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh và chuyển sang chiến lược khác.
- D. Khiến Mỹ tăng cường chiến tranh phá hoại miền Bắc để trả đũa.
- A. Lực lượng chủ yếu mà Mỹ sử dụng trên chiến trường.
- B. Phạm vi chiến tranh chỉ giới hạn ở miền Nam Việt Nam.
- C. Phương pháp đấu tranh của quân dân ta để đánh bại chiến lược.
- D. Sự can thiệp của các nước đồng minh vào chiến tranh Việt Nam.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 28 đến 30:
“Khảo sát của Ngân hàng Nhà nước năm 2024 cho thấy, 63% người dân tại các khu vực thành thị sử dụng dịch vụ ngân hàng số, trong khi con số này ở nông thôn chỉ đạt 35%. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu kiến thức về công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin. Tuy nhiên, các ngân hàng đang triển khai nhiều chương trình giáo dục tài chính và đầu tư công nghệ bảo mật để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng số.”
(Nguồn: Báo Tài chính Ngân hàng)
Câu 28: Tại sao tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng dịch vụ ngân hàng số thấp hơn so với thành thị?
- A. Do thiếu kiến thức công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin.
- B. Vì người dân nông thôn không có nhu cầu sử dụng ngân hàng.
- C. Vì dịch vụ ngân hàng số không được triển khai ở nông thôn.
- D. Vì người dân không tin tưởng vào hệ thống ngân hàng.
- A. Tăng lãi suất tiết kiệm.
- B. Giáo dục tài chính và đầu tư vào công nghệ bảo mật.
- C. Miễn phí toàn bộ các giao dịch ngân hàng.
- D. Không triển khai thêm dịch vụ nào mới.
- A. Tìm hiểu về công nghệ và các biện pháp an toàn thông tin.
- B. Tránh sử dụng dịch vụ ngân hàng để giảm rủi ro.
- C. Chỉ sử dụng dịch vụ ngân hàng truyền thống.
- D. Phụ thuộc hoàn toàn vào nhân viên ngân hàng.
