Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 4
Có sáu người A, B, C, D, E, F sống ở các tầng khác nhau trong tòa nhà, từ tầng 1 đến tầng 6. Mỗi người có một trong hai sở thích là trồng cây hoặc đọc sách và mỗi người làm một công việc khác nhau (giáo viên, kỹ sư, bác sĩ, nghệ sĩ, đầu bếp, và nhà khoa học). Dưới đây là các thông tin:
- C làm nghề kỹ sư và có sở thích khác với người sống ở tầng 2.
- Người sống ở tầng 5 là giáo viên và có cùng sở thích với người sống ở tầng 1.
- F sống ở tầng cao hơn E và có sở thích trồng cây.
- Người sống ở tầng 3 làm nghề đầu bếp.
- Sở thích của E giống với sở thích của người sống ở tầng 4 nhưng khác với sở thích của người sống ở tầng 6.
- B sống ở tầng thấp hơn F và làm nghệ sĩ.
- D không sống ở tầng cao nhất hoặc thấp nhất.
- A sống ở tầng 5 và thích đọc sách.
- Bác sĩ ở tầng trệt.
Câu 1: Nếu F sống ở tầng 4 thì C sống ở tầng mấy?
- A. 2.
- B. 3.
- C. 6.
- D. 1.
- A. Trồng cây.
- B. Đọc sách.
- C. Không đủ dữ kiện.
- D. Một trong hai sở thích.
- A. E, B, D, C, A, F.
- B. B, C, D, E, A, F.
- C. C, B, D, E, A, F.
- D. E, B, C, D, A, F.
- A. Nhà khoa học.
- B. Nghệ sĩ.
- C. Kỹ sư.
- D. Không đủ dữ kiện.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 5 đến 8
Bốn người bạn: Hòa, An, Lộc và Tâm tham gia một cuộc thi nấu ăn. Mỗi người đã nấu những suất ăn gồm 1 hoặc nhiều món ăn và nhận được điểm số khác nhau dựa trên chất lượng món ăn của mình. Điểm được tính như sau: món A được 5 điểm, món B được 4 điểm, món C được 3 điểm và món D được 1 điểm.
- Hòa chỉ nấu được 1 suất A và là người nấu món A duy nhất trong cuộc thi.
- Tổng điểm của cả nhóm là 34.
- Tổng điểm của Hòa và Lộc bằng điểm của An và Tâm cộng lại.
- Điểm của bốn người đều khác nhau.
- Tâm thiếu 4 điểm nữa thì bằng 1 nửa điểm của Lộc.
Câu 5: An được bao nhiêu điểm?
- A. 10.
- B. 7.
- C. 15.
- D. 12.
- A. 11.
- B. 7.
- C. 8.
- D. 10.
- A. Hòa nấu món A, An nấu món D, Lộc nấu món B, Tâm nấu món C.
- B. Hòa nấu món A, An nấu món B, Lộc nấu món C, Tâm nấu món D.
- C. Hòa nấu món A, An nấu món C, Lộc nấu món B, Tâm nấu món D.
- D. Hòa nấu món A, An nấu món C, Lộc nấu món D, Tâm nấu món B.
- A. 3.
- B. 4.
- C. 2.
- D. 6.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 9 đến 12
Một công ty dự kiến sử dụng 60 triệu đồng để chi tiêu cho các hoạt động nội bộ trong năm. Các khoản chi tiêu được phân bổ theo tỉ lệ dưới đây, biết rằng tỉ lệ giữa “Tổ chức sự kiện” và “Đào tạo nhân viên” là 5:3.

Câu 9: Dựa vào biểu đồ trên, hãy tính phần chênh lệch chi phí giữa “Tiền thưởng” và “Đào tạo nhân viên”.
- A. 5 triệu đồng.
- B. 7,5 triệu đồng.
- C. 9 triệu đồng.
- D. 12 triệu đồng.
- A. 25%.
- B. 5%.
- C. 30%.
- D. 46%.
- A. 19,5%.
- B. 22%.
- C. 21%.
- D. 21,14%.
- A. 30%.
- B. 100%.
- C. 45%.
- D. 25%.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 13 đến 15
Aspirine, hay còn gọi là acetylsalicylic acid (ASA), là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau bao gồm sốt, đau và viêm. Nó cũng được sử dụng lâu dài để giúp ngăn ngừa cục máu đông ở những người có nguy cơ cao bị đau tim, đột quỵ và các vấn đề mạch máu khác. Aspirine có thể mua tự do (OTC) và theo chỉ định của bác sĩ. Aspirine được điều chế theo phản ứng sau:
$(CH_3CO)_2O + HOC_6H_4COOH \rightleftharpoons CH_3COOC_6H_4COOH + CH_3COOH$
Câu 13: Để sản xuất 2 triệu viên thuốc aspirine cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirine và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là:
- A. 184,5.
- B. 165,6.
- C. 124,2.
- D. 114,6.
- A. Để tăng hiệu suất phản ứng cần sài lượng dư acetic anhydride.
- B. Phản ứng trên là quá trình thuận nghịch, cần cung cấp nhiệt cho phản ứng để thu lượng sản phẩm được nhiều hơn.
- C. Dùng kiềm để trung hòa lượng sản phẩm tạo thành, số mol sản phẩm sẽ giảm làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận để tăng lượng sản phẩm.
- D. Trong phản ứng trên, thay thế acetic anhydride bằng acetic acid thì sản phẩm vẫn thu được aspirine nhưng hiệu suất sẽ thấp do khả năng phản ứng của acetic acid kém hơn acetic anhydride.
- A. Phân tử acetic acid được tách ra có nguồn gốc từ salicylic acid.
- B. Có thể thay thế $H_2SO_4$ bằng $HCl$ do hai acid đều có độ mạnh tính acid xấp xỉ nhau.
- C. Mục đích $H_2SO_4$ được thêm vào phản ứng là giúp tăng thế năng của phản ứng, đồng thời làm giảm năng lượng hoạt hóa cho phản ứng.
- D. Tốc độ phản ứng tạo ester cho phản ứng trên sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lượng $H_2SO_4$ thêm vào.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 18
Đặt một điện áp xoay chiều u(t) = 100√2 cos(50πt) (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm một điện trở thuần R = 50Ω, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được và một tụ điện có điện dung C = 10−4/π (F) mắc nối tiếp. Điều chỉnh độ tự cảm để cường độ dòng điện qua đoạn mạch trễ pha π/4 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB.

Câu 16: Độ tự cảm L của cuộn cảm có giá trị:
- A. $\frac{5}{\pi}(H)$.
- B. $\frac{2}{\pi}(H)$.
- C. $\frac{1}{5\pi}(H)$.
- D. $\frac{1}{2\pi}(H)$.
- A. $i_R(t) = \sqrt{2}\cos(50\pi t - \frac{\pi}{4})(A)$.
- B. $i_R(t) = \sqrt{2}\cos(50\pi t + \frac{\pi}{4})(A)$.
- C. $i_R(t) = 2\cos(50\pi t + \frac{\pi}{4})(A)$.
- D. $i_R(t) = 2\cos(50\pi t - \frac{\pi}{4})(A)$.
- A. $50(\Omega)$.
- B. $100(\Omega)$.
- C. $50\sqrt{2}(\Omega)$.
- D. $100\sqrt{2}(\Omega)$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 19 đến 21
Phân tích kiểu dinh dưỡng của các chủng vi khuẩn I và II dựa vào sự quan sát khi nuôi cấy chúng trên môi trường A, B, C. Thành phần các môi trường được tính bằng g/l như sau:

Các chất bổ sung bao gồm: Biotin - 10-8; Histidine - 10-5; Methionine - 2.10-5; Thiamine - 10-5; Pyridine - 10-6; Nicotinic acid - 10-6; Tryptophan - 2.10-5; Calcium pantotenate - 10-5. Nguyên tố vi lượng và glucose – 10-5.
Sau khi cấy các chủng I và II, nuôi ủ trong tủ ấm với thời gian và nhiệt độ thích hợp, người ta thu được kết quả ghi trong bảng sau:
Câu 19: Hãy cho biết kiểu dinh dưỡng theo nguồn carbon và nhu cầu về dinh dưỡng đặc biệt của chủng I.
- A. Tự dưỡng và nguyên dưỡng.
- B. Tự dưỡng và khuyết dưỡng.
- C. Dị dưỡng và nguyên dưỡng.
- D. Dị dưỡng và khuyết dưỡng.
- A. Môi trường dinh dưỡng; tự dưỡng với nguồn carbon là $CO_2$.
- B. Môi trường tối thiểu; hô hấp nhờ khí $CO_2$.
- C. Môi trường dinh dưỡng; hô hấp nhờ khí $CO_2$.
- D. Môi trường tối thiểu; tự dưỡng với nguồn carbon là $CO_2$.
Vậy thời gian của một lứa của mỗi chủng là bao nhiêu?
- A. Staphycoccus: 30 phút; chủng II: 30 phút.
- B. Staphycoccus: 30 phút; chủng II: 50 phút.
- C. Staphycoccus: 40 phút; chủng II: 50 phút.
- D. Staphycoccus: 30 phút; chủng II: 40 phút.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 22 đến 24
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương. Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550 km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây; phía Đông giáp Biển Đông.
Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 23°23’ Bắc đến 8°27’ Bắc, dài 1.650 km theo hướng bắc – nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km.
Địa hình Việt Nam đa dạng: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa, phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hóa mạnh mẽ. Địa hình thấp dần theo hướng tây bắc – đông nam, được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn.
Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1.000 m chiếm tới 85% lãnh thổ. Núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1%. Đồi núi Việt Nam tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1.400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây và Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-phăng cao nhất bán đảo Đông Dương (3.143 m). Càng ra phía đông, các dãy núi thấp dần và thường kết thúc bằng một dải đất thấp ven biển. Từ đèo Hải Vân vào Nam, địa hình đơn giản hơn. Ở đây không có những dãy núi đá vôi dài mà có những khối đá hoa cương rộng lớn, thỉnh thoảng nhô lên thành đỉnh cao; còn lại là những cao nguyên liên tiếp hợp thành Tây Nguyên, rìa phía đông được nâng lên thành dãy Trường Sơn.
Câu 22: Việt Nam nằm ở phía nào so với bán đảo Đông Dương?
- A. Phía Đông.
- B. Phía Bắc.
- C. Phía Đông Bắc.
- D. Phía Đông Nam.
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 5.
- A. Gia tăng dân số quá nhanh.
- B. Mất cân đối giữa tăng trưởng dân số với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường.
- C. Tình trạng dư thừa lao động.
- D. Tỉ lệ phụ thuộc quá lớn tăng thêm gánh nặng phúc lợi xã hội.
Dựa vào đoạn văn dưới đây để trả lời từ câu 25 đến câu 27
Hội nghị cấp cao của Liên hợp quốc năm 2025 nhằm hỗ trợ việc thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững số 14: “Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và tài nguyên biển để phát triển bền vững (Hội nghị Đại dương của Liên hợp quốc năm 2025) sẽ do Pháp và Costa Rica đồng tổ chức và được tổ chức tại Nice, Pháp, từ ngày 9 đến ngày 13 tháng 6 năm 2025”.
Chủ đề bao trùm của Hội nghị là “Thúc đẩy hành động và huy động tất cả các bên liên quan để bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương”. Hội nghị nhằm mục đích hỗ trợ các hành động tiếp theo và cấp bách hơn để bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và tài nguyên biển để phát triển bền vững và xác định thêm các cách thức và phương tiện để hỗ trợ việc thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững số 14. Hội nghị sẽ xây dựng trên các công cụ hiện có để hình thành các quan hệ đối tác thành công hướng tới kết luận nhanh chóng và thực hiện hiệu quả các quy trình đang diễn ra góp phần vào việc bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương.
Hội nghị sẽ có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, tập hợp các Chính phủ, hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, các cơ quan quốc tế quan tâm khác, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội dân sự, các tổ chức học thuật, cộng đồng khoa học, khu vực tư nhân, các tổ chức từ thiện, người dân bản địa và cộng đồng địa phương cùng các bên liên quan khác để đánh giá những thách thức và cơ hội liên quan đến, cũng như các hành động đã thực hiện hướng tới, việc thực hiện Mục tiêu 14.
(Nguồn: pace.edu.vn)
Câu 25: Hội nghị Đại dương của Liên hợp quốc năm 2025 sẽ được tổ chức tại đâu?
- A. Paris, Pháp.
- B. Nice, Pháp.
- C. San José, Costa Rica.
- D. Geneva, Thụy Sĩ.
- A. Tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển bền vững.
- B. Bảo tồn hệ sinh thái biển và chống biến đổi khí hậu.
- C. Thúc đẩy hành động và huy động tất cả các bên liên quan để bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương.
- D. Xây dựng các quy trình pháp lý quốc tế để bảo vệ tài nguyên biển.
- A. Hạn chế lượng khí thải từ ngành công nghiệp nặng.
- B. Bảo vệ tài nguyên biển và đảm bảo khả năng hấp thụ $CO_2$ của đại dương.
- C. Phát triển năng lượng tái tạo từ gió và mặt trời.
- D. Xây dựng các khu đô thị ven biển hiện đại và bền vững.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 28 đến 30:
“Khảo sát của Tổng cục Thống kê năm 2024 cho thấy, 64% người tiêu dùng ưu tiên sử dụng các sản phẩm sản xuất trong nước thay vì nhập khẩu, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động. Tuy nhiên, 48% doanh nghiệp sản xuất nội địa gặp khó khăn trong việc đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và giá thành cạnh tranh. Chính phủ đã triển khai các chính sách hỗ trợ như giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu và đẩy mạnh xúc tiến thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp trong nước.”
(Nguồn: Báo Kinh tế và Đô thị)
Câu 28: Theo khảo sát, tại sao người tiêu dùng ưu tiên sử dụng các sản phẩm sản xuất trong nước?
- A. Để tiết kiệm chi phí vận chuyển.
- B. Do nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động.
- C. Vì sản phẩm trong nước có giá thành rẻ hơn hẳn.
- D. Vì sản phẩm nhập khẩu bị cấm lưu hành.
- A. Giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu và đẩy mạnh xúc tiến thương mại.
- B. Hạn chế các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài.
- C. Tăng thuế với các doanh nghiệp xuất khẩu.
- D. Yêu cầu doanh nghiệp nội địa giảm giá bán.
- A. Chỉ sử dụng các sản phẩm nhập khẩu để ủng hộ toàn cầu hóa.
- B. Ủng hộ các sản phẩm nội địa và khuyến khích người khác làm tương tự.
- C. Tăng cường quảng bá các sản phẩm ngoại nhập.
- D. Tránh tiêu dùng để tiết kiệm chi phí.
