- A. 0,6.
- B. 0,1.
- C. 0,8.
- D. 1,1.
- A. $(1;101)$.
- B. $(-\infty;1)$.
- C. $(2;+\infty)$.
- D. $(1;7)$.
- A. 4.
- B. -4.
- C. 2.
- D. -2.
- A. 1.
- B. 0.
- C. -1.
- D. 2.

- A. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là
- B. -2.
- C. 0.
- D. 2.
- E. 6.

- A. $x = 1, y = 1$.
- B. $x = -1, y = 1$.
- C. $x = 1, y = 2$.
- D. $x = 2, y = 1$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 7 đến câu 9
Cho bảng biến thiên

Câu 7: Giá trị cực đại của hàm số là
- A. -1.
- B. -2.
- C. 0.
- D. 1.
- A. $(-8;-2)$.
- B. $(0;1)$.
- C. $(-1;2)$.
- D. $(-1;0)$.
- A. $x^4 - 2x^2 - 1$.
- B. $x^4 + 2x^2 - 1$.
- C. $-x^4 - 2x^2 + 1$.
- D. $x^4 - 2x^2 + 1$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 10 đến câu 11
Cho cấp số cộng $(u_n)$ xác định bởi $\begin{cases} u_1 + u_5 - u_3 = 10 \\ u_1 + u_6 = 17 \end{cases}$.
Câu 10: Công sai của cấp số cộng trên là bao nhiêu?
- A. 3.
- B. -1.
- C. -3.
- D. 4.
- A. $\frac{7}{2}$.
- B. 7.
- C. 2.
- D. 5.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 12 đến câu 13
Hàng tuần bạn Hưng dành tối đa 14 giờ đồng hồ để tập thể dục giữ vóc dáng, bạn tập cả hai môn là đạp xe và boxing. Biết rằng mỗi giờ đạp xe tiêu hao 600 calo và mỗi giờ tập boxing tiêu hao 900 calo. Bạn Hưng muốn tiêu hao nhiều calo nhưng không vượt quá 10800 calo cho tập cả hai môn này mỗi tuần.
Câu 12: Hỏi số giờ dành cho tập cả hai môn đạp xe và boxing trong mỗi tuần là bao nhiêu để số calo tiêu hao nhiều nhất?
- A. 7 giờ đạp xe, 7 giờ boxing.
- B. 6 giờ đạp xe, 8 giờ boxing.
- C. 8 giờ đạp xe, 6 giờ boxing.
- D. 5 giờ đạp xe, 9 giờ boxing.
- A. 400 calo.
- B. 800 calo.
- C. 600 calo.
- D. 1000 calo.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 14 đến câu 15
Cho phương trình $4^x - 2^{x+1} + m = 0$.
Câu 14: Giá trị nguyên của $m$ để phương trình có 2 nghiệm thực phân biệt
- A. $m \in (0;1)$.
- B. $m \in (-\infty;1)$.
- C. $m \in (0;+\infty)$.
- D. $m \in (0;5)$.
- A. $m \in (-\infty;+\infty)$.
- B. $m \in (-\infty;0)$.
- C. $m \in (-\infty;-1)$.
- D. $m \in (-\infty;1]$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến câu 17
Cho $a,b$ là hai số thực dương thỏa mãn $9^{\log_3(ab)} = 4a$.
Câu 16: Giá trị của $ab^2$ bằng
- A. 4.
- B. 3.
- C. 5.
- D. 6.
- A. 4.
- B. 3.
- C. $\frac{4}{3}$.
- D. 5.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 18 đến câu 20:
Một công ty truyền thông đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,5 và dự án 2 là 0,6. Khả năng thắng thầu của 2 dự án là 0,4. Gọi A, B lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.
Câu 18: Xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án là
- A. 0,1.
- B. 0,8.
- C. 0,3.
- D. 0,9.
- A. 0,8.
- B. 0,2.
- C. 0,3.
- D. 0,6.
- A. 0,4.
- B. 0,5.
- C. 0,3.
- D. 0,1.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến câu 22
Cho hình bình hành ABCD tâm O. Tính các vecto sau:

Câu 21: Hãy tính $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD}$:
- A. $\vec{0}$.
- B. $\overrightarrow{CA}$.
- C. $\overrightarrow{AC}$.
- D. $\overrightarrow{BD}$.
- A. $\overrightarrow{BA}$.
- B. $\overrightarrow{AB}$.
- C. $\overrightarrow{BC}$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 23 đến câu 24
Cho tam giác $ABC$ có $A(2;-1), B(-2;-3), C(-1;5)$.
Câu 23: Viết phương trình đường thẳng chứa trung tuyến $AM$.
- A. $\begin{cases} x = 2 - \frac{7}{2}t \\ y = -1 + 2t \end{cases}$.
- B. $\begin{cases} x = 2 - \frac{7}{2}t \\ y = -1 - 2t \end{cases}$.
- C. $\begin{cases} x = 2 - \frac{2}{7}t \\ y = -1 - 2t \end{cases}$.
- D. $\begin{cases} x = 2 - \frac{2}{7}t \\ y = -1 + 2t \end{cases}$.
- A. $\begin{cases} x = -t \\ y = -2 + 7t \end{cases}$.
- B. $\begin{cases} x = -t \\ y = -2 - 7t \end{cases}$.
- C. $\begin{cases} x = t \\ y = -2 + 7t \end{cases}$.
- D. $\begin{cases} x = t \\ y = -2 - 7t \end{cases}$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 25 đến câu 27
Cho hình chóp đều S.ABCD có mặt bên tạo với đáy một góc $60^\circ$. Cạnh bên $SA = a\sqrt{5}$.
Câu 25: Khoảng cách từ $S$ đến đáy là bao nhiêu?
- A. $a\sqrt{5}$.
- B. $a\sqrt{3}$.
- C. $\frac{a\sqrt{5}}{2}$.
- D. $\frac{a\sqrt{2}}{2}$.
- A. $\frac{4a^3\sqrt{3}}{3}$.
- B. $\frac{a^3\sqrt{3}}{3}$.
- C. $\frac{a^3\sqrt{2}}{5}$.
- D. $\frac{4a^3\sqrt{2}}{5}$.
- A. $25^\circ$.
- B. $39^\circ$.
- C. $40^\circ$.
- D. $45^\circ$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 28 đến câu 30
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng $(Q_1): 3x - y + 4z + 2 = 0$ và $(Q_2): 3x - y + 4z + 8 = 0$.
Câu 28: Phương trình mặt phẳng $(P)$ song song và cách đều hai mặt phẳng $(Q_1)$ và $(Q_2)$ là
- A. $(P): 3x - y + 4z - 5 = 0$.
- B. $(P): 3x - y + 4z + 5 = 0$.
- C. $(P): 3x - y + 4z - 10 = 0$.
- D. $(P): 3x - y + 4z + 10 = 0$.
- A. $x + 11y + 2z = 0$.
- B. $x - 11y + 2z = 0$.
- C. $x - 11y - 2z = 0$.
- D. $x + 11y - 2z = 0$.
- A. $(1; -3; 1)$.
- B. $(1; -3; 0)$.
- C. $(1; 3; 1)$.
- D. $(1; 3; 1)$.
