Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 9
Câu 1 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 4
Năm người đàn ông (A, B, C, D, E) ngồi thành một hàng ngang và quay mặt về hướng Nam.
Năm người phụ nữ (M, N, O, P, Q) cũng ngồi thành một hàng ngang và quay mặt về hướng Bắc, đối mặt với năm người đàn ông. Các dữ kiện dưới đây cho biết vị trí chỗ ngồi của mỗi người:

  • B ở ngay bên trái D, đối diện với Q.
  • E đối diện với O, người ngay bên phải của M.
  • P ở ngay bên trái Q, đối diện với D.
  • M ngồi ở đầu hàng.
    Giả sử vị trí chỗ ngồi được đánh số từ 1 đến 5 và từ trái qua phải.

Câu 1: Nếu C và N không ngồi đối diện nhau, khẳng định nào sau đây luôn đúng?


  • A.
    N ngồi bên trái P.
  • B.
    C ngồi đầu hàng.
  • C.
    A ngồi đối diện với M.
  • D.
    A ngồi bên trái C.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
B có thể ngồi ở vị trí nào trong các vị trí sau?

  • A.
    Vị trí đầu tiên.
  • B.
    Vị trí thứ hai.
  • C.
    Vị trí thứ ba.
  • D.
    Vị trí cuối cùng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Nếu M không ngồi đầu hàng và các dữ kiện còn lại giữ nguyên thì vị trí nữ thứ 2 có thể là ai?

  • A.
    M, N, Q.
  • B.
    M, Q, P.
  • C.
    O, N.
  • D.
    M, N.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

  • A.
    O luôn ngồi đối diện N.
  • B.
    O luôn ngồi vị trí cuối cùng.
  • C.
    C luôn ngồi vị trí đầu tiên.
  • D.
    N có thể ngồi ở vị trí thứ 3 hoặc 5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 5 đến 8
Gần dịp Tết Nguyên đán, anh Xuân mua hai chiếc lì xì A và B. Anh có 7 tờ tiền ngoại tệ thuộc 3 loại tiền là đô la Mĩ, Nhân dân tệ và Yên Nhật, trong đó có 2 tờ đô la Mĩ, 3 tờ Nhân dân tệ và 2 tờ Yên Nhật. Anh muốn cho 7 tờ tiền vào 2 chiếc lì xì kia để lì xì cho 2 người em của anh.
Dưới đây là các thông tin của hai chiếc lì xì:

  • Mỗi lì xì chứa ít nhất hai tờ tiền.
  • Lì xì B có ít nhất 1 tờ đô la Mĩ.
  • Nếu có một lì xì có 2 tờ đô la Mĩ và 1 tờ Nhân dân tệ thì lì xì đó cũng có 2 tờ Yên Nhật.
  • Nếu 3 tờ Nhân dân tệ được cho vào cùng một lì xì thì 2 tờ đô la Mĩ được cho vào trong lì xì còn lại.

Câu 5: Nếu mỗi lì xì chứa ít nhất 1 tờ Yên Nhật, thì số tờ đô la Mĩ và Nhân dân tệ ở lì xì A có thể là


  • A.
    1 tờ đô la Mĩ và 2 tờ Nhân dân tệ.
  • B.
    1 tờ đô la Mĩ và 3 tờ Nhân dân tệ.
  • C.
    2 tờ đô la Mĩ và 1 tờ Nhân dân tệ.
  • D.
    2 tờ đô la Mĩ và 2 tờ Nhân dân tệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây luôn đúng?

  • A.
    Lì xì A không thể chứa quá 1 tờ Nhân dân tệ.
  • B.
    Lì xì B không thể chứa hơn 2 tờ Nhân dân tệ.
  • C.
    Có 2 tờ Yên Nhật trong lì xì B.
  • D.
    Lì xì A chứa ít nhất 1 tờ đô la Mĩ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Nếu 3 tờ Nhân dân tệ được xếp cùng một lì xì thì điều nào sau đây là đúng?

  • A.
    Mỗi lì xì chứa 1 tờ đô la Mĩ.
  • B.
    Mỗi lì xì chứa 1 tờ Yên Nhật.
  • C.
    Có 2 tờ Yên Nhật cùng trong lì xì B.
  • D.
    Cả 3 tờ Nhân dân tệ cùng trong lì xì A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Nếu lì xì B chứa đúng 2 tờ tiền thì phát biểu nào sau đây luôn đúng?

  • A.
    Cả 2 tờ Yên Nhật đều phải nằm trong lì xì B.
  • B.
    Mỗi lì xì chứa 1 tờ đô la Mĩ.
  • C.
    Cả 2 tờ Yên Nhật đều phải nằm trong lì xì A.
  • D.
    Cả 3 tờ Nhân dân tệ đều thuộc lì xì A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 9 đến 12
Thống kê số lượng khách tham quan theo loại hình du lịch tại 5 địa điểm năm 2022

Stt Địa điểm Tổng số khách (nghìn người) Khách nội địa (nghìn người) Khách quốc tế (nghìn người) Tỷ lệ khách quốc tế (%)
1 Hạ long 1500 1200 300 20%
2 Đà lạt 1000 900 100 10%
3 Nha trang 2000 1500 500 25%
4 Sa pa 800 720 80 10%
5 Phú quốc 1800 1300 500 28%

Câu 9: Tổng số khách quốc tế của cả 5 địa điểm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khách du lịch tham quan?


  • A.
    30,65%.
  • B.
    65,3%.
  • C.
    20,85%.
  • D.
    2,85%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Biết rằng Cát Bà có tổng số khách tham quan là 600 nghìn người với tỷ lệ khách quốc tế là 12%. Hỏi số khách nội địa tham quan tại Cát Bà là bao nhiêu?

  • A.
    515 nghìn người.
  • B.
    528 nghìn người.
  • C.
    344 nghìn người.
  • D.
    433 nghìn người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Tại thành phố Hạ Long, theo thống kê năm 2022, tỷ lệ chênh lệch nam/nữ lớn nhất là 1,15 ở nhóm khách từ 25 - 34 tuổi. Biết rằng số lượng khách thuộc nhóm tuổi này chiếm 18% tổng số khách của thành phố. Hỏi số lượng khách nam thuộc nhóm tuổi 25-34 tại thành phố Hạ Long là bao nhiêu?

  • A.
    144,42 nghìn người.
  • B.
    152,58 nghìn người.
  • C.
    125,58 nghìn người.
  • D.
    153,58 nghìn người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Nếu tổng số khách tại Đà Lạt tăng 20% vào năm 2023 nhưng tỷ lệ khách quốc tế không đổi, hỏi số khách quốc tế năm 2023 tại Đà Lạt là bao nhiêu?

  • A.
    100 nghìn lượt.
  • B.
    120 nghìn lượt.
  • C.
    130 nghìn lượt.
  • D.
    140 nghìn lượt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 13 đến 15:
Cả glucose và fructose đều là loại đường đơn cơ bản với công thức phân tử C6H12O6. Cả hai đều có nhóm chức hydroxy (-OH) và nhóm chức carbonyl (C=O), nhưng trong glucose, nhóm chức carbonyl là nhóm chức aldehyde, trong khi trong fructose, nhóm chức carbonyl là nhóm chức ketone. Trong dạng mạch hở, glucose có nhóm chức aldehyde (-CHO), trong khi fructose có nhóm chức ketone (-C=O). Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có vị ngọt và có nhóm -OH hemiacetal hoặc -OH hemiketal trong phân tử được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các chất này không có nhóm -OH hemiacetal hoặc -OH hemiketal, chúng được gọi là đường không có tính khử.
Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.
Cấu trúc saccharose monolaurate
Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hoá và hoạt tính kháng khuẩn của nó.

Câu 13: Trong các đường saccharose, maltose, glucose, fructose, đường không có tính khử là


  • A.
    Saccharose.
  • B.
    Glucose.
  • C.
    Maltose.
  • D.
    Fructose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Có các phát biểu sau:
I. Glucose và fructose đều có công thức đơn giản nhất là CH2O.
II. Phân tử glucose và fructose đều có nhóm chức hydroxy và carboxyl.
III. Ở dạng mạch hở trong phân tử glucose có nhóm chức ketone còn trong phân tử fructose có chứa nhóm chức aldehyde.
IV. Glucose và fructose đều làm mất màu dung dịch bromine.

Số phát biểu đúng là?


  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Từ 500 gram saccharose và 100 gram lauric acid có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam saccharose monolaurate? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 50%.

  • A.
    131.
  • B.
    262.
  • C.
    600.
  • D.
    65,5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 18
Một khối khí lí tưởng nhất định có nhiệt độ ban đầu 250 K và áp suất 105 Pa. Nếu trải qua quá trình đẳng tích, khí hấp thụ nhiệt lượng 200 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 100 K. Nếu trải qua quá trình đẳng áp, khí hấp thụ nhiệt lượng 900 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 200 K.

Câu 16: Trong quá trình đẳng áp, khí thực hiện công bằng bao nhiêu?


  • A.
    200 J.
  • B.
    700 J.
  • C.
    900 J.
  • D.
    500 J.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Trong quá trình đẳng áp, thể tích khí tăng thêm là

  • A.
    2 lít.
  • B.
    3 lít.
  • C.
    4 lít.
  • D.
    5 lít.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Ở trạng thái ban đầu thể tích khí là

  • A.
    5 lít.
  • B.
    6 lít.
  • C.
    7 lít.
  • D.
    8 lít.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 19 đến 21:
Chuột được cho là có một “gene nhảy” giúp hệ miễn dịch của chúng chống lại các loại virus. Phát hiện này vừa được các nhà khoa học thuộc Đại học New South Wales (UNSW) của Australia đưa ra trong báo cáo đăng trên tạp chí Nature.
Theo nhà khoa học phân tử sinh học thuộc UNSW Cecile King, “gene nhảy”, tức là gene có thể chuyển vị trí của nó trong bộ gene mà không có sự trao đổi lại, giúp tăng cường hệ miễn dịch của chuột sau khi nhiễm virus. Ông cho biết 2/3 nhiễm sắc thể của động vật có vú được cấu tạo từ thành tố có khả năng chuyển vị trí như vậy trong bộ gene, nhờ đó có thể tạo ra hoặc đảo ngược các đột biến hoặc thay đổi đặc tính di truyền của một tế bào.
Để hiểu rõ hơn vai trò của “gene nhảy”, các nhà nghiên cứu đã quan sát điều gì xảy ra khi một thành tố có khả năng chuyển vị trí bị loại bỏ khỏi hệ miễn dịch. Nhóm nghiên cứu đã chọn một thành tố như vậy gần họ gene Schlafen - những gene khuyến khích tế bào sinh số để ứng phó với virus. Sau khi loại bỏ thành tố mang tên Lx9c11, các nhà nghiên cứu đã đưa virus tấn công tuyến tụy vào những con chuột thí nghiệm. Kết quả là những con vật này sau đó đã chết. Những con chuột không bị loại bỏ Lx9c11 vẫn sống dù nhiễm virus.
Nhóm nghiên cứu dự định tiến hành các thử nghiệm tương tự đối với các thành tố có thể chuyển vị khác để xác định vai trò cụ thể của chúng khi cơ thể chiến đấu chống lại virus, từ đó có thể tìm ra các phương pháp điều trị.

Câu 19: “Gene nhảy” trong đoạn văn đề cập đến loại gen nào?


  • A.
    Gene có khả năng di chuyển vị trí trên nhiễm sắc thể.
  • B.
    Gene không bao giờ thay đổi vị trí trên nhiễm sắc thể.
  • C.
    Gene chỉ có ở các loài động vật có vú.
  • D.
    Gene chịu trách nhiệm trực tiếp sản sinh kháng thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Việc loại bỏ thành tố Lx9c11 khỏi hệ miễn dịch của chuột đã dẫn đến kết quả nào?

  • A.
    Chuột trở nên kháng virus hơn.
  • B.
    Chuột dễ bị nhiễm virus hơn và có thể chết.
  • C.
    Hệ miễn dịch của chuột hoạt động mạnh mẽ hơn.
  • D.
    Không có sự thay đổi nào đáng kể ở chuột.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là gì?

  • A.
    Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN.
  • B.
    Nghiên cứu về sự tiến hóa của các loài động vật.
  • C.
    Phát triển thuốc kháng sinh mới.
  • D.
    Khám phá vai trò của “gene nhảy” trong hệ miễn dịch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 22 đến 24
Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 21°C đến 27°C và tăng dần từ bắc vào nam. Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 25°C (Hà Nội 23°C, Huế 25°C, thành phố Hồ Chí Minh 26°C). Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào các tháng Mười Hai và tháng Giêng. Ở vùng núi phía Bắc, như Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, nhiệt độ xuống tới 0°C, có tuyết rơi.
Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm. Độ ẩm không khí trên dưới 80%. Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán.
Sông ngòi: Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. Hai sông lớn nhất là sông Hồng và sông Mê Công tạo nên hai vùng đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu. Hệ thống các sông suối hàng năm được bổ sung tới 310 tỷ m³ nước. Chế độ nước của sông ngòi chia thành mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ chiếm tới 70–80% lượng nước cả năm và thường gây ra lũ lụt.

Câu 22: Tại sao Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn?


  • A.
    Do vị trí gần xích đạo.
  • B.
    Do khí hậu ôn đới.
  • C.
    Do ảnh hưởng gió mùa.
  • D.
    Do địa hình miền núi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Tại sao Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán?

  • A.
    Do sự thay đổi khí hậu toàn cầu.
  • B.
    Do ảnh hưởng của gió mùa và địa hình phức tạp.
  • C.
    Do việc khai thác tài nguyên quá mức.
  • D.
    Do ảnh hưởng của các dòng biển lạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Nhân tố chủ yếu làm nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn là

  • A.
    Gió mùa Tây Nam kết hợp dải hội tụ nhiệt đới.
  • B.
    Gió mùa Đông Bắc kết hợp gió Tây.
  • C.
    Tín phong bán cầu Bắc kết hợp gió Tây.
  • D.
    Tín phong bán cầu Bắc kết hợp gió Tây Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Dựa vào đoạn văn dưới đây để trả lời từ câu 25 đến câu 27
Ngày 19-12-1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng chủ trương phát động cuộc kháng chiến trong cả nước và nêu ra những phương hướng cơ bản của cuộc kháng chiến. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “…Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa.
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”.
Ngày 21-12-1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh lại ra lời kêu gọi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và nhân dân các nước đồng minh, vạch trần dã tâm xâm lược của thực dân Pháp và hành động bội ước của chúng, nói rõ mục đích cuộc chiến đấu chính nghĩa của ta.
Ngày 22-12-1946, Trung ương Đảng ra chỉ thị toàn dân kháng chiến. Chỉ thị vạch rõ mục đích của kháng chiến là giành độc lập và thống nhất Tổ quốc. Phương châm cơ bản của cuộc kháng chiến là toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh. Cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự, cầm cự và tổng phản công.
(Nguồn: dangcongsan.vn)

Câu 25: Phương châm cơ bản của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?


  • A.
    Toàn dân, toàn diện, nhanh chóng, tự lực cánh sinh.
  • B.
    Toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh.
  • C.
    Toàn diện, lâu dài, kết hợp viện trợ quốc tế.
  • D.
    Phòng ngự, cầm cự, tổng phản công.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, với câu nói nổi tiếng nào?

  • A.
    “Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.”
  • B.
    “Chúng ta muốn hòa bình, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới.”
  • C.
    “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”
  • D.
    Tất cả các câu trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) có điểm nào tương đồng với các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong thế kỷ XX?

  • A.
    Tất cả các cuộc kháng chiến đều dựa hoàn toàn vào viện trợ quốc tế.
  • B.
    Hầu hết các cuộc kháng chiến đều diễn ra trong thời gian ngắn.
  • C.
    Phong trào giải phóng dân tộc nhấn mạnh vai trò của nhân dân và chiến lược chiến tranh nhân dân.
  • D.
    Các cuộc kháng chiến đều kết thúc bằng các cuộc tổng phản công lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 28 đến 30:
“Khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2023 cho thấy, 58% doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn điện tử. Nhiều doanh nghiệp cho biết cần được hướng dẫn cụ thể hơn để thực hiện đúng quy định. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, bao gồm các khóa đào tạo và ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tuân thủ tốt.”
(Nguồn: Báo Pháp luật Việt Nam)

Câu 28: Tại sao các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn khi tuân thủ các quy định về thuế?


  • A.
    Vì họ thiếu nguồn lực và hướng dẫn cụ thể.
  • B.
    Vì họ không cần phải tuân thủ các quy định này.
  • C.
    Vì các quy định chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn.
  • D.
    Vì họ không có đủ vốn để đóng thuế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Chính phủ đã hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng cách nào?

  • A.
    Cung cấp khóa đào tạo và ưu đãi thuế.
  • B.
    Miễn thuế hoàn toàn cho doanh nghiệp nhỏ.
  • C.
    Cho phép doanh nghiệp nhỏ không cần hóa đơn điện tử.
  • D.
    Bỏ qua các quy định về thuế đối với doanh nghiệp nhỏ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Doanh nghiệp nên làm gì để tuân thủ tốt các quy định pháp luật?

  • A.
    Tham gia các khóa đào tạo về thuế và sử dụng hóa đơn điện tử.
  • B.
    Không cần quan tâm đến các quy định pháp luật.
  • C.
    Chỉ tập trung vào giảm giá sản phẩm.
  • D.
    Tránh sử dụng hóa đơn để giảm chi phí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 9
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 50 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận