Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
“Ba năm trôi qua. Một hôm trời mưa, chồng rỗi việc ở nhà, vợ ngồi vá áo. Chồng thấy đàn gà thi nhau mổ thóc ở thúng, sẵn có thỏi vàng của vợ trong thúng khâu, hắn không biết là vật gì liền cầm lấy ném đàn gà. Chẳng may ném mạnh quá thỏi vàng văng luôn xuống sông. Thấy vậy, vợ trách chồng:
- Kìa, người sao mà ngu đần thế! Anh có biết anh vừa ném cái gì không?
Chồng đáp gọn lỏn:
- Chả biết.
- Đấy là vàng quý nhất ở trên thế gian đấy.
- Thứ ấy thì thiếu gì. Những lúc bắt cá ở một vũng kia tôi vẫn nhặt được luôn nhưng không biết dùng làm gì nên lại vứt bỏ.”
(Truyện cổ tích Việt Nam, Đồng tiền Vạn Lịch)
Câu hỏi: Trong đoạn trích trên, biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng để làm nổi bật tính cách của nhân vật người chồng?
- A. Nhân hóa.
- B. Phóng đại.
- C. Tương phản.
- D. Điệp ngữ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Những năm trước 60, cái dốc ngã sáu Hàng Kèn ban đêm thanh vắng lắm. Những cây sấu, cây sữa cũng chưa như mấy năm sau phải một trận bom Mỹ đánh sập hai ngôi nhà và mấy gốc cổ thụ. Bờ hè dưới hai hàng cây hiu hắt khơi lại cảnh xưa cũ, còn cái bờ tường đắp dòng chữ xi măng nổi Phúc Đình cha, tên hiệu thuốc sốt rét nổi tiếng một thời. Nhớ Cây Thị Hàng Kèn đầu Lê Lợi, cuối Hàng Giò nhiều hơn tên phố mới, đối với chúng tôi. Mấy hàng phở gánh và quán cóc. Nơi ăn đường ăn chợ này không chè chén xô bồ như trên ngõ Sầm Công, chim quay Tiểu Lạc Viên, cà phê phin Ca, cà phê đá Lý Hảo… Cũng không ví được với cơm tám Tân Việt, Việt Hương quanh chợ Hôm gần đấy.”
(Tô Hoài, Cát bụi chân ái)
Câu hỏi: Qua đoạn trích, tác giả chủ yếu muốn nhấn mạnh điều gì về không gian và đời sống của Hà Nội những năm trước 1960?
- A. Sự đối lập giữa vẻ thanh vắng của Hà Nội trước đây và sự sầm uất sau này.
- B. Ký ức về một Hà Nội giản dị, gần gũi với những nét văn hóa đời thường.
- C. Sự thay đổi về tên phố và phong cách sinh hoạt của người dân Hà Nội.
- D. Ảnh hưởng của chiến tranh đối với không gian đô thị và ký ức người dân Hà Nội.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Quậy nhất đám là mấy tay Thúc Tể, Trọng Quy, Bùi Tuân thì chất phác, Yến Lan hiền lành e ngại, Chế Lan Viên như cô nữ sinh thẹn thò nhưng đôi mắt có nhiều ánh lửa vàng tinh tế. Hình như anh Trí đặc biệt mến Hoan hơn cả. Còn Hoàng Tùng Ngân, tôi gọi là trầm ngâm vì ít nói mà Mẹ tôi khen có cái miệng sang tướng. Hoàng Diệp thì có dáng dấp thi sĩ đa tình. Tôn Thất Vỹ khắc khổ như một nhà tu. Còn anh Mĩ (hay Thống gì đó) một người bạn đến sau, hơi ngỡ ngàng một chút, thỉnh thoảng đưa bài thơ cho anh Trí phê phán mà vẻ áy náy bồn chồn khiến Anh bật cười nói đùa: “Nghe nói Anh có bài thơ tuyệt vời lắm, còn làm bài khác làm chi nữa. Sao không mang xuống cho anh em xem với.”
(Nguyễn Bá Tín, Hàn Mặc Tử anh tôi)
Câu hỏi: Đoạn trích cho thấy tác giả đã khắc họa hình ảnh các nhân vật qua phương thức nào?
- A. So sánh và đối chiếu tính cách từng nhân vật để làm nổi bật sự đa dạng.
- B. Miêu tả trực tiếp ngoại hình và hành động để khắc họa chân dung nhân vật.
- C. Sử dụng lời kể kết hợp nhận xét chủ quan của người kể chuyện để khắc họa tính cách.
- D. Nhấn mạnh đặc điểm nổi bật của từng nhân vật qua hình tượng ẩn dụ và biểu cảm.
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Một gánh kiền khôn quẩy tếch ngàn,
Hỏi chi bán đó, dạ rằng than.
Ít nhiều miễn được đồng tiền tốt,
Hơn thiệt nài bao gốc củi tàn.
Ở với lửa hương cho vẹn kiếp,
Thử xem sắt đá có bền gan.
Nghĩ mình lem luốc toan nghề khác,
Nhưng sợ trời kia lắm kẻ hàn.”
(Trần Khánh Dư, Bán than)
Câu hỏi: Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
- A. Ngũ ngôn bát cú.
- B. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
- C. Thất ngôn bát cú.
- D. Thất ngôn tứ tuyệt.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Loan lại tìm đến phố Dũng ở. Vì hôm đó trời nắng ráo, nên hai dãy nhà trông bớt vẻ tồi tàn. Loan tò mò nhìn vào trong mấy gian nhà tối tăm, lạnh lẽo. Thấy từng gia đình lúc nhúc trong bóng tối, trong khi ở ngoài trời nắng mới, ánh sáng rực rỡ phất phới trên lá cây. Loan bùi ngùi liên tưởng đến những người tự dấn thân vào một cuộc đời ảm đạm, đi bên cạnh những sự vui sướng trời đã dành riêng cho mà vô tình không biết. Rồi Loan nghĩ đến chính thân mình: đời nàng xoay về ngả nào chỉ lát nữa nàng sẽ rõ; nàng đương ở một ngã ba, hiện giờ còn lưỡng lự chưa biết bước theo con đường nào. Hai cảnh đời vẽ ra trước mắt nàng, một cảnh đời nàng thấy lộng lẫy, nhưng chất đầy những sự nguy hiểm, nàng còn sợ chưa dám cả gan bước vào, và một cảnh đời bằng phẳng đầy những sự tầm thường nhỏ mọn mà có lẽ là cảnh đời của nàng về sau đây.”
(Nhất Linh, Đoạn tuyệt)
Câu hỏi: Trong đoạn văn trên, ý nào không được thể hiện trực tiếp qua suy nghĩ của nhân vật Loan?
- A. Loan cảm thấy bùi ngùi trước cuộc sống tối tăm, ảm đạm của những người xung quanh.
- B. Loan phân vân giữa hai ngã rẽ trong cuộc đời, một đầy lộng lẫy nhưng nguy hiểm, một bằng phẳng nhưng tầm thường.
- C. Loan tự trách mình vì đã bỏ lỡ nhiều niềm vui mà cuộc đời ban tặng.
- D. Loan quan sát cuộc sống xung quanh và liên hệ với chính hoàn cảnh của mình.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Hồi còn trẻ, tôi thường ao ước về sau sinh được một lũ con. Tôi thấy mình vừa hát vừa leo lên những dãy núi, vượt qua các đại dương cùng những thủy thủ bé nhỏ nom rất giống tôi, đi khắp thế giới với phía sau là một bầy trẻ con vui vẻ, tò mò, ánh mắt sống động, những đứa trẻ sẽ được tôi dạy thật nhiều điều, tên gọi của cây cối, chim muông và các vì sao. Những đứa trẻ sẽ được tôi dạy chơi bóng rổ và bóng chuyền, những đứa trẻ sẽ cùng tôi thi đấu và không phải trận nào tôi cũng thắng”
(Jean – Louis Fournier, Ba ơi mình đi đâu?)
Câu hỏi: Hình ảnh “một lũ con” và “bầy trẻ con vui vẻ, tò mò” trong đoạn trích thể hiện điều gì về nhân vật “tôi”?
- A. Khát khao mãnh liệt về một gia đình đông con và tràn đầy sức sống.
- B. Ước mơ chinh phục thế giới qua những hành trình đầy phiêu lưu.
- C. Mong muốn được sống tự do, không gò bó bởi trách nhiệm làm cha mẹ.
- D. Sự hoài niệm về một thời tuổi trẻ đầy mộng tưởng nhưng không thành hiện thực.
Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Lá rơi từng chiếc bên sông,
Dặm dài gió cuốn tiếng ______ chiều buông.
Bóng trăng nhạt nhòa in suông,
Khói mờ biên ải, chập chùng núi ______.
Ngựa phi mòn lối đường xa,
Người đi biệt bóng, quê nhà nhớ mong.
Trống trường vang vọng từng hồi,
Dưới cầu nước chảy, mộng người chưa tan.”
(Nguyễn Du, Độc Tiểu Thanh Ký)
- A. Nhớ/ mờ.
- B. Buồn/ xanh.
- C. Vắng/ lam.
- D. Hiu/ tím.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Đầy buồng lạ, màu thâu đêm.
Tình thư một bức phong còn kín,
Gió nơi đâu, gượng mở xem.”
(Nguyễn Trãi, Ba tiêu (Cây chuối))
Câu hỏi: Dòng nào sau đây không nêu đúng biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ “Ba tiêu (Cây chuối)” của Nguyễn Trãi?
- A. Biện pháp nhân hóa, làm cây chuối trở nên sống động và giàu cảm xúc.
- B. Sự giao hòa giữa thiên nhiên và con người, biểu hiện qua hình ảnh “tình thư một bức phong còn kín”.
- C. Sử dụng điệp từ, nhấn mạnh trạng thái của cây chuối trong không gian xuân.
- D. Hình ảnh ẩn dụ kín đáo, thể hiện nỗi niềm sâu lắng của tác giả.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Kể từ bây giờ
Đừng vì người khác bảo hay,
Đừng vì bạn bè mình nhiều người làm mà làm theo,
Đừng sống như một con cá tuế, di chuyển theo bầy đàn từ bên này sang bên kia.
Hãy xây dựng ý kiến chủ quan của mình
Và trở thành người sáng tạo, tạo nên xu hướng mới.
Hãy phá vỡ những hình mẫu quen thuộc cứng nhắc đi.”
(Hae Min, Bước Chậm Lại Giữa Thế Gian Vội Vã)
Câu hỏi: Quan điểm chính của tác giả trong đoạn trích là gì?
- A. Khuyến khích con người sống theo ý kiến của số đông để cảm thấy an toàn.
- B. Đề cao tính cá nhân, sáng tạo và khuyến khích con người phá vỡ lối sống quen thuộc.
- C. Phản đối sự thay đổi và yêu cầu con người tuân thủ các giá trị truyền thống.
- D. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hòa nhập với cộng đồng để tránh cô lập.
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Cây tre trong sân vườn của ông Ba thật xanh mướt, rì rào theo gió. Mỗi khi nhìn thấy cây tre, ông lại nhớ về những ngày tháng thơ ấu. Mới đây, ông đã dùng một cây gậy để chống đỡ khi đi lại vì sức khỏe không còn như trước.”
Từ “cây” trong đoạn văn có bao nhiêu nghĩa?
- A. 1 nghĩa.
- B. 2 nghĩa.
- C. 3 nghĩa.
- D. 4 nghĩa.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc chỉ ăn khoai. Rồi thì khoai cũng hết. Bắt đầu từ đấy, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy. Hôm thì lão ăn củ chuối, hôm thì lão ăn sung luộc, hôm thì ăn rau má, với thỉnh thoảng một vài củ ráy, hay bữa trai, bữa ốc. Tôi nói chuyện lão với vợ tôi. Thị gạt phắt đi:
- Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ! Lão làm lão khổ chứ ai làm lão khổ! Nhà mình sung sướng gì mà giúp lão? Chính con mình cũng đói...”
(Nam Cao, Lão Hạc)
Câu hỏi: Đoạn trích phản ánh điều gì về tình cảnh của lão Hạc và thái độ của con người xung quanh?
- A. Sự cùng cực và bế tắc của lão Hạc trong cuộc sống nghèo khó.
- B. Tâm lý ích kỷ và thờ ơ của con người khi đối mặt với khó khăn của người khác.
- C. Tinh thần kiên cường của lão Hạc khi cố gắng sống qua ngày trong cảnh nghèo đói.
- D. Mâu thuẫn giữa lòng trắc ẩn và trách nhiệm gia đình của những người xung quanh.
Dựa vào đoạn trích sau:
“Cả làng đều nói về chuyện của cô Thảo, người nổi tiếng xinh đẹp nhất vùng, nhưng đã gần ba mươi vẫn chưa chịu lấy chồng. Nhiều người hỏi, cô chỉ cười: “Tôi chưa tìm được người vừa ý, vội vàng làm gì.” Năm trước, ông bà Tâm mối cho cô anh Hải, một kỹ sư trẻ tuổi, hiền lành, công việc ổn định, nhưng cô chê: “Trông hiền quá, không hợp.” Năm sau, đến lượt anh Hùng, một người chủ trại gỗ giàu có, gia đình gia giáo, cô lại lắc đầu: “Anh ấy hơi thấp, tôi không thích.” Hết lần này đến lần khác, cô Thảo đều từ chối với lý do chưa phù hợp. Người trong làng thì thầm: “Già kén kẹn hom, cứ mãi chọn thế rồi lỡ mất tuổi xuân thì khổ.”
Câu hỏi: Thành ngữ “Già kén kẹn hom” trong đoạn văn trên được hiểu như thế nào?
- A. Việc chọn lựa quá kỹ càng dẫn đến bỏ lỡ cơ hội quan trọng trong cuộc sống.
- B. Sự thận trọng cần thiết để tìm kiếm điều phù hợp nhất với bản thân.
- C. Quá trình lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn cao để đạt được kết quả tốt nhất.
- D. Khả năng kiên nhẫn chờ đợi để có được quyết định đúng đắn và an toàn.
- A. Loắt choắt, líu lo, rón rén, bấp bênh.
- B. Loắt choắt, líu lo, bấp bênh, lấp ló.
- C. Loắt choắt, líu lo, lấp ló, chỏng chơ.
- D. Loắt choắt, líu lo, chỏng chơ, lấp ló.
- A. Người nghệ sĩ thể hiện động tác lả lướt, làm nổi bật vẻ đẹp của bài múa.
- B. Những bước chân uyển chuyển, lả lướt như dòng suối nhỏ chảy qua.
- C. Đứa trẻ nhỏ nhắn, dáng vẻ líu lo khi được mẹ dắt tay đi chơi.
- D. Dáng người cô ấy rất thanh mảnh, bước đi lã lướt nhẹ nhàng.
“Luật xóa bỏ nợ nần công bố ở quảng trường trung tâm đã vấp phải sự phản hồi kịch liệt của giới quý tộc và bọn cho vay nặng lãi.”
- A. Công bố.
- B. Phản hồi.
- C. Kịch liệt.
- D. Nặng lãi.
- A. Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng.
- B. Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam.
- C. Hàn Mặc Tử, Huy Cận, Chế Lan Viên.
- D. Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Gia Thiều.
- A. “Người ta đã chế tạo được robot có thể tự động dọn dẹp nhà cửa.”
- B. “Một con cá heo đã sống thọ tới 300 năm.”
- C. “Những loài cây lâu năm có thể tồn tại hàng nghìn năm trong điều kiện tự nhiên.”
- D. “Các nhà khoa học đã phát triển công nghệ để tái tạo bộ phận cơ thể người từ tế bào gốc.”
- A. Vắc-xin.
- B. Kiểm soát bệnh truyền nhiễm.
- C. Suy giảm miễn dịch tự nhiên.
- D. Tác động tiêu cực.
- A. Thiếu chủ ngữ.
- B. Thiếu vị ngữ.
- C. Thiếu thành phần nòng cốt.
- D. Không mắc lỗi.
“Mặc dù đã chuẩn bị kỹ lưỡng, nhưng kết quả không như mong đợi.”
- A. Câu thiếu chủ ngữ trong mệnh đề phụ.
- B. Câu thiếu vị ngữ trong mệnh đề phụ.
- C. Thừa chủ ngữ ở mệnh đề chính.
- D. Câu thiếu trạng ngữ.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25
Để đối phó với căng thẳng quá mức, nhiều người thường tìm cách tự xoa dịu bản thân bằng đa dạng các cách thức, từ ăn uống, ngủ nghỉ, uống rượu hoặc mua sắm.
Tuy nhiên, các chuyên gia tài chính cảnh báo rằng việc mua sắm quá đà sẽ không giúp ích gì về lâu dài. Họ gọi hành vi này là “chi tiêu khi tuyệt vọng” (doom spending) và xuất hiện khi con người cảm thấy cần được xoa dịu nhờ mua sắm.
Theo khảo sát từ công ty tài chính cá nhân của Mỹ Credit Karma vào tháng 10, hơn 1/4 số người Mỹ thừa nhận đã “chi tiêu khi tuyệt vọng” do lo ngại về lạm phát, chi phí sinh hoạt, tình hình quốc tế và bầu cử. 37% gen Z và 39% thế hệ Millennials cho biết họ đã rơi vào tình trạng này.
Điều này đặc biệt đáng lo ngại, bởi theo báo cáo năm nay của công ty dịch vụ tài chính tiêu dùng Bankrate, 1/3 người Mỹ không có khoản tiết kiệm ngắn hạn. 38% gen Z và Millennials tin rằng việc xây dựng tài sản tài chính ngày nay khó khăn hơn so với thời cha mẹ họ do tình hình kinh tế.
(Theo Hà Đào - Báo Tuổi Trẻ, Chi tiêu "khi tuyệt vọng" coi chừng dẫn đến... "tuyệt vọng")
Câu 21: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
- A. Giải thích.
- B. Chứng minh.
- C. Phân tích.
- D. So sánh.
- A. Hành vi tiêu tiền để giải tỏa cảm giác căng thẳng, bất an.
- B. Chi tiêu vượt quá ngân sách cho các nhu cầu cá nhân cơ bản.
- C. Mua sắm một cách có ý thức để phục vụ cuộc sống hằng ngày.
- D. Tăng cường chi tiêu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội.
- A. Vì hành vi này làm giảm khả năng mua sắm trong tương lai.
- B. Vì nó không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của căng thẳng và có thể dẫn đến tình trạng tài chính tồi tệ hơn.
- C. Vì người tiêu dùng có thể bị cuốn vào vòng xoáy vay nợ và tăng lạm phát.
- D. Vì nó khiến con người phụ thuộc vào việc mua sắm để giảm căng thẳng.
- A. Cho thấy nhiều người Mỹ đang sống phụ thuộc hoàn toàn vào tín dụng.
- B. Phản ánh thực trạng tài chính bấp bênh của người dân trong xã hội hiện đại.
- C. Là lời cảnh báo về thói quen chi tiêu thiếu kiểm soát của người Mỹ.
- D. Chứng minh rằng người Mỹ không coi trọng việc tiết kiệm tài chính cá nhân.
- A. Hành vi chi tiêu cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh rơi vào vòng xoáy tài chính nguy hiểm.
- B. Người tiêu dùng cần học cách giảm căng thẳng mà không phụ thuộc vào chi tiêu.
- C. Các thế hệ trẻ cần thay đổi cách nhìn nhận về tài chính để thích nghi với thời đại.
- D. Tình hình kinh tế khó khăn khiến hành vi chi tiêu trở thành mối quan tâm hàng đầu.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30
Giáo sư Sit ma lại cười. Tôi đứng lại nhìn bóng ông ta lầm lủi đi vào trong vườn cây. Rất logic. Rất logic, nhưng sao tiếng cười của ông ta lại không logic. Tôi không biết. Ở trái đất, chúng tôi không bao giờ chế tạo người máy có hình dáng của con người. Đó là một sử sự khôn ngoan, rất văn hóa, rất thâm sâu.
Dù rổi rảnh, nhưng tôi không muốn về nhà. Tôi nhớ con tàu màu da cam của mình. Tôi muốn đến chỗ kỹ sư Quang.
Xưởng chế tạo không có người nào. Chiếc tàu màu da cam thân yêu vẫn sừng sững ở một góc. Ô cửa kia là nơi tôi ngồi hàng giờ với cái máy đo phóng xạ tự tạo của mình. Ô cửa kia là của Triều My... Giá như tôi vào được trong con tàu và lại ngồi vào chỗ của mình. Nỗi ao ước đó càng lớn mạnh khi tôi đến gần con tàu và càng thúc giục mạnh mẽ khi tôi nhìn thấy cánh cửa ra vào chỉ khép hờ... Nhìn quanh, không có ai, tôi mím môi theo các bậc thang chồm lên, đẩy nhẹ cánh cửa và bước vào. Xúc cảm dâng trào, mắt nhòe lệ, tôi không nhận thấy là các món đồ nát đã được dọn dẹp gọn gàng. Có tiếng động ở buồng lái. Tôi sợ hãi nấp đằng sau tủ treo quần áo dành cho các chuyến đi bộ ngoài không gian... Qua khe hở giữa hai bộ đồ bay, tôi nhìn thấy cái bóng quen thuộc của Diman, hắn đang xem xét cuốn sổ phi hành ghi bằng mật mã hiệp hội không gian. Có lẽ không hiểu, hắn đá mạnh một cái đai an toàn chắn ngang lối đi rồi rón rén trèo xuống con tàu. Tôi rời chỗ nấp theo dõi hắn qua khung cửa. Hắn không ở lại xưởng mà đi thẳng ra ngoài.
(Kim Hài, Trái tim vĩnh cửu)
Câu 26: Tâm trạng của nhân vật chính khi bước vào con tàu màu da cam được miêu tả như thế nào?
- A. Lo lắng và căng thẳng.
- B. Bối rối và mâu thuẫn.
- C. Xúc động và hoài niệm.
- D. Phẫn nộ và thất vọng.
- A. Vì lo ngại sự hiện diện của Diman trên con tàu.
- B. Vì nghĩ rằng giáo sư Sit đang theo dõi mình.
- C. Vì sợ rằng hành động của mình bị phát hiện.
- D. Vì cảm giác bất an về sự an toàn của con tàu.
“Ôi đứng lại nhìn bóng ông ta lầm lủi đi vào trong vườn cây. Rất logic. Rất logic, nhưng sao tiếng cười của ông ta lại không logic. Tôi không biết. Ở trái đất, chúng tôi không bao giờ chế tạo người máy có hình dáng của con người. Đó là một sử sự khôn ngoan, rất văn hóa, rất thâm sâu.”
- A. Phép lặp, phép nối.
- B. Phép thế, phép nối.
- C. Phép lặp, phép thế.
- D. Phép liên tưởng, phép lặp.
- A. Bình tĩnh và chuyên nghiệp khi kiểm tra các tài liệu.
- B. Bí ẩn và bất thường khi xem xét cuốn sổ phi hành.
- C. Hoảng loạn và hấp tấp khi thu dọn đồ đạc.
- D. Vội vàng và bất cẩn khi sử dụng thiết bị trong buồng lái.
- A. Đó là biểu tượng của trách nhiệm và công việc.
- B. Đó là tài sản quý giá cần được bảo vệ bằng mọi giá.
- C. Đó là không gian gợi lên sự căng thẳng và áp lực.
- D. Đó là nơi lưu giữ những ký ức và gắn bó sâu sắc.
