Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14 trang bị thêm hai phương pháp chứng minh sự bằng nhau của hai tam giác dựa vào sự kết hợp giữa cạnh và góc xen giữa hoặc góc kề. Mạch bài giảng suy diễn hình học thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là nội dung then chốt của Chương IV: Tam giác bằng nhau. Khi tìm hiểu Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác, học sinh nắm vững trường hợp cạnh – góc – cạnh (c.g.c) đòi hỏi góc phải nằm xen giữa hai cạnh tương ứng, cùng trường hợp góc – cạnh – góc (g.c.g) với cạnh nằm kề giữa hai góc tương ứng. Thông qua kho đề trắc nghiệm Toán 7, các em rèn luyện phản xạ lựa chọn trường hợp bằng nhau tối ưu, giải quyết tốt các bài toán chứng minh đoạn thẳng bằng nhau hay hai đường thẳng song song.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải trắc nghiệm 7 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững kĩ thuật đọc giả thiết và phân tích hình vẽ đối xứng tâm hoặc đối xứng trục. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài kiểm tra học kì.
Câu 1: Góc xen giữa hai cạnh $AB$ và $AC$ của tam giác $ABC$ là góc nào?
A. Góc $\widehat{A}$
B. Góc $\widehat{B}$
C. Góc $\widehat{C}$
D. Góc ngoài tại $A$
Câu 2: Hai cạnh xen giữa góc $\widehat{B}$ của tam giác $ABC$ là:
A. $AC$ và $BC$
B. $AB$ và $AC$
C. Cạnh huyền và cạnh đáy
D. $BA$ và $BC$
Câu 3: Trường hợp bằng nhau Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c) yêu cầu góc bằng nhau phải là:
A. Góc đối diện cạnh lớn nhất
B. Góc bất kì của tam giác
C. Góc xen giữa hai cạnh đó
D. Góc ngoài của tam giác
Câu 4: Cho $\Delta ABC$ và $\Delta MNP$ có $AB = MN, AC = MP$. Cần thêm điều kiện nào để $\Delta ABC = \Delta MNP$ theo c.g.c?
A. $\widehat{B} = \widehat{N}$
B. $\widehat{C} = \widehat{P}$
C. $\widehat{A} = \widehat{M}$
D. $BC = NP$
Câu 5: Cho $\Delta ABC$ và $\Delta DEF$ có $AB = DE, \widehat{B} = \widehat{E}, BC = EF$. Kết luận đúng là:
A. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (c.g.c)
B. $\Delta ABC = \Delta DFE$ (c.g.c)
C. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (g.c.g)
D. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (c.c.c)
Câu 6: Cạnh kề với hai góc $\widehat{B}$ và $\widehat{C}$ của tam giác $ABC$ là cạnh nào?
A. Cạnh $AB$
B. Cạnh $AC$
C. Đường cao $AH$
D. Cạnh $BC$
Câu 7: Trường hợp bằng nhau Góc – Cạnh – Góc (g.c.g) yêu cầu cạnh bằng nhau phải là:
A. Cạnh đối diện góc nhọn
B. Cạnh kề hai góc đó
C. Cạnh dài nhất tam giác
D. Cạnh huyền tam giác
Câu 8: Cho $\Delta ABC$ và $\Delta MNP$ có $\widehat{B} = \widehat{N}, BC = NP$. Cần thêm điều kiện nào để hai tam giác bằng nhau theo g.c.g?
A. $\widehat{A} = \widehat{M}$
B. $AB = MN$
C. $\widehat{C} = \widehat{P}$
D. $AC = MP$
Câu 9: Cho hai đoạn thẳng $AB$ và $CD$ cắt nhau tại trung điểm $O$ của mỗi đoạn. Khi đó $\Delta OAD = \Delta OBC$ theo:
A. c.g.c
B. c.c.c
C. g.c.g
D. Cạnh huyền – góc nhọn
Câu 10: Từ kết quả $\Delta OAD = \Delta OBC$ ở Câu 9, ta suy ra:
A. $AD \perp BC$
B. $AD = AB$
C. $AD$ cắt $BC$
D. $AD // BC$
Câu 11: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có:
A. Một góc nhọn bằng nhau
B. Hai cạnh góc vuông bằng nhau
C. Một cạnh góc vuông bằng nhau
D. Diện tích bằng nhau
Câu 12: Trường hợp bằng nhau về “Cạnh góc vuông và góc nhọn kề” của tam giác vuông thực chất suy ra từ:
A. Trường hợp g.c.g
B. Trường hợp c.c.c
C. Trường hợp c.g.c
D. Định lí Pythagore
Câu 13: Trường hợp bằng nhau về “Cạnh huyền và góc nhọn” của hai tam giác vuông suy ra từ:
A. c.c.c
B. c.g.c
C. g.c.g
D. Cạnh – cạnh
Câu 14: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ và $\Delta DEF$ vuông tại $D$. Biết $AB = DE, \widehat{B} = \widehat{E}$. Kết luận:
A. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (c.c.c)
B. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (c.g.c)
C. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (cạnh huyền)
D. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (g.c.g)
Câu 15: Cho tam giác $ABC$, tia phân giác của góc $A$ cắt $BC$ tại $D$. Kẻ $DH \perp AB, DK \perp AC$. Khi đó $\Delta AHD = \Delta AKD$ theo:
A. c.c.c
B. Cạnh huyền – góc nhọn
C. c.g.c
D. Hai cạnh góc vuông
Câu 16: Từ kết quả $\Delta AHD = \Delta AKD$ ở Câu 15, ta suy ra:
A. $DH = DK$
B. $DH = AD$
C. $AH = DK$
D. $AD = HK$
Câu 17: Cho $\Delta MNP$ và $\Delta XYZ$ có $MN = XY, \widehat{M} = \widehat{X}, MP = XZ$. Biết $\widehat{N} = 70^\circ$, số đo góc $\widehat{Y}$ là:
A. $50^\circ$
B. $60^\circ$
C. $70^\circ$
D. $80^\circ$
Câu 18: Cho $\Delta ABC$ có $AB = AC$. Tia phân giác góc $A$ cắt $BC$ tại $H$. Khi đó $\Delta ABH = \Delta ACH$ theo:
A. c.c.c
B. g.c.g
C. Góc nhọn
D. c.g.c
Câu 19: Từ kết quả $\Delta ABH = \Delta ACH$ ở Câu 18, số đo góc $\widehat{AHB}$ bằng:
A. $60^\circ$
B. $90^\circ$
C. $45^\circ$
D. $120^\circ$
Câu 20: Cho hình chữ nhật $ABCD$. Đoạn thẳng $AC$ chia hình chữ nhật thành hai tam giác bằng nhau theo:
A. c.c.c, c.g.c hoặc g.c.g
B. Chỉ duy nhất c.c.c
C. Chỉ duy nhất g.c.g
D. Không thể bằng nhau
Câu 21: Cho $\Delta ABC$ và $\Delta DEF$ có $AB = DE, AC = DF, \widehat{B} = \widehat{E}$. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
A. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (c.g.c)
B. $\Delta ABC = \Delta DEF$ (c.c.c)
C. Hai tam giác luôn bằng nhau
D. Chưa thể kết luận bằng nhau
Câu 22: Cho góc $\widehat{xOy}$ khác góc bẹt. Lấy $A, B$ trên $Ox, Oy$ sao cho $OA = OB$. Kẻ tia phân giác $Oz$ cắt $AB$ tại $I$. Khi đó $\Delta OAI = \Delta OBI$ theo:
A. g.c.g
B. c.c.c
C. c.g.c
D. Hai cạnh góc vuông
Câu 23: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ và $\Delta MNP$ vuông tại $M$. Biết $BC = NP$ (cạnh huyền) và $\widehat{B} = \widehat{N}$. Kết luận đúng là:
A. $\Delta ABC = \Delta MNP$ (cạnh huyền – góc nhọn)
B. $\Delta ABC = \Delta MNP$ (c.c.c)
C. $\Delta ABC = \Delta MNP$ (hai cạnh góc vuông)
D. Hai tam giác không bằng nhau
Câu 24: Cho $\Delta ABC = \Delta DEF$ theo trường hợp g.c.g. Biết $\widehat{B} = 60^\circ, BC = 5\text{ cm}, \widehat{C} = 50^\circ$. Yếu tố tương ứng ở $\Delta DEF$ là:
A. $\widehat{D} = 60^\circ, DE = 5\text{ cm}, \widehat{E} = 50^\circ$
B. $\widehat{E} = 60^\circ, EF = 5\text{ cm}, \widehat{F} = 50^\circ$
C. $\widehat{E} = 50^\circ, EF = 5\text{ cm}, \widehat{F} = 60^\circ$
D. $\widehat{D} = 60^\circ, DF = 5\text{ cm}, \widehat{F} = 50^\circ$
Câu 25: Cho $\Delta ABC$ có $\widehat{B} = \widehat{C}$. Kẻ tia phân giác $AD$ ($D \in BC$). Ta có $\Delta ABD = \Delta ACD$ theo trường hợp:
A. c.c.c
B. c.g.c
C. Cạnh góc vuông
D. g.c.g
Câu 26: Cho $\Delta ABC$ có $AB // CD$ và $AD // BC$ (tứ giác có các cạnh đối song song). Đoạn $AC$ chia thành hai tam giác bằng nhau theo:
A. c.c.c
B. c.g.c
C. g.c.g
D. Cạnh huyền
Câu 27: Điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì:
A. Cách đều hai cạnh của góc
B. Nằm trên cạnh của góc đó
C. Cách đỉnh một khoảng cố định
D. Tạo với cạnh một góc vuông
Câu 28: Để đo khoảng cách giữa hai điểm $A$ và $B$ bị ngăn cách bởi hồ nước, người ta thường ứng dụng:
A. Định lí tổng ba góc
B. Tiên đề Euclid song song
C. Hai góc đối đỉnh
D. Hai tam giác bằng nhau
Câu 29: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ có $AB = AC$. Tam giác $ABC$ là tam giác:
A. Tam giác đều
B. Tam giác vuông cân
C. Tam giác tù cân
D. Tam giác nhọn thường
Câu 30: Cho $\Delta ABC = \Delta DEF$ (c.g.c), biết diện tích $\Delta ABC$ bằng $24\text{ cm}^2$. Diện tích $\Delta DEF$ là:
A. $12\text{ cm}^2$
B. $48\text{ cm}^2$
C. $24\text{ cm}^2$
D. $36\text{ cm}^2$
