Bài tập định khoản Kế toán thuế là một công cụ học tập quan trọng dành cho sinh viên ngành kế toán trong bộ môn Kế toán thuế, giúp họ nắm vững quy trình ghi nhận và xử lý các khoản thuế trong sổ sách kế toán. Bộ bài tập này bao gồm các tình huống thực tế, yêu cầu sinh viên thực hiện định khoản cho các loại thuế phổ biến như thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), và thuế bảo vệ môi trường. Mục tiêu của các bài tập là giúp sinh viên hiểu rõ cách thức ghi nhận các khoản thuế phải nộp, thuế được khấu trừ, cũng như cách điều chỉnh các bút toán liên quan đến thuế trong các tình huống cụ thể.
Hãy cùng dethitracnghiem.vn giải quyết những bài tập này để nâng cao kỹ năng định khoản kế toán thuế của bạn và chuẩn bị tốt nhất cho công việc thực tế!
Bài tập định khoản kế toán thuế
Doanh nghiệp A mua hàng hóa trị giá 10.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 156: 10.000.000; Nợ TK 1331: 1.000.000; Có TK 331: 11.000.000
B. Nợ TK 156: 11.000.000; Có TK 331: 11.000.000
C. Nợ TK 156: 10.000.000; Có TK 331: 10.000.000
D. Nợ TK 156: 10.000.000; Nợ TK 1331: 1.000.000; Có TK 111: 11.000.000
Doanh nghiệp B bán hàng hóa trị giá 20.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 22.000.000; Có TK 511: 20.000.000; Có TK 3331: 2.000.000
B. Nợ TK 111: 20.000.000; Có TK 511: 20.000.000
C. Nợ TK 111: 22.000.000; Có TK 511: 20.000.000; Có TK 3331: 2.000.000
D. Nợ TK 111: 22.000.000; Có TK 3331: 2.000.000; Có TK 511: 20.000.000
Doanh nghiệp C thanh toán tiền thuế GTGT đầu ra cho cơ quan thuế trị giá 1.000.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 3331: 1.000.000; Có TK 111: 1.000.000
B. Nợ TK 3331: 1.000.000; Có TK 112: 1.000.000
C. Nợ TK 111: 1.000.000; Có TK 3331: 1.000.000
D. Nợ TK 112: 1.000.000; Có TK 3331: 1.000.000
Doanh nghiệp D điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ trong kỳ trước trị giá 500.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 1331: 500.000; Có TK 112: 500.000
B. Nợ TK 1331: 500.000; Có TK 331: 500.000
C. Nợ TK 3331: 500.000; Có TK 1331: 500.000
D. Nợ TK 1331: 500.000; Có TK 515: 500.000
Doanh nghiệp E nhận hóa đơn dịch vụ trị giá 5.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT) từ nhà cung cấp. Thuế GTGT đầu vào là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 627: 5.000.000; Nợ TK 1331: 500.000; Có TK 331: 5.500.000
B. Nợ TK 627: 5.000.000; Có TK 331: 5.000.000
C. Nợ TK 627: 5.500.000; Có TK 331: 5.500.000
D. Nợ TK 627: 5.000.000; Nợ TK 1331: 500.000; Có TK 111: 5.500.000
Doanh nghiệp F xuất hóa đơn bán hàng hóa trị giá 8.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 131: 8.800.000; Có TK 511: 8.000.000; Có TK 3331: 800.000
B. Nợ TK 131: 8.000.000; Có TK 511: 8.000.000
C. Nợ TK 131: 8.800.000; Có TK 511: 8.000.000; Có TK 3331: 800.000
D. Nợ TK 131: 8.000.000; Có TK 3331: 800.000; Có TK 511: 8.000.000
Doanh nghiệp G thanh toán tiền thuế GTGT đầu vào cho cơ quan thuế trị giá 300.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 3331: 300.000; Có TK 111: 300.000
B. Nợ TK 111: 300.000; Có TK 3331: 300.000
C. Nợ TK 3331: 300.000; Có TK 112: 300.000
D. Nợ TK 112: 300.000; Có TK 3331: 300.000
Doanh nghiệp H phát hiện hóa đơn đầu vào của một dịch vụ không hợp lệ và điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào trị giá 200.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 1331: 200.000; Có TK 331: 200.000
B. Nợ TK 1331: 200.000; Có TK 111: 200.000
C. Nợ TK 331: 200.000; Có TK 1331: 200.000
D. Nợ TK 1331: 200.000; Có TK 515: 200.000
Doanh nghiệp I bán hàng hóa trị giá 12.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT) và thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 13.200.000; Có TK 511: 12.000.000; Có TK 3331: 1.200.000
B. Nợ TK 131: 12.000.000; Có TK 511: 12.000.000
C. Nợ TK 131: 13.200.000; Có TK 511: 12.000.000; Có TK 3331: 1.200.000
D. Nợ TK 131: 12.000.000; Có TK 3331: 1.200.000; Có TK 511: 12.000.000
Doanh nghiệp J thanh toán tiền thuế GTGT đầu ra trị giá 1.500.000 đồng cho cơ quan thuế. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 3331: 1.500.000; Có TK 112: 1.500.000
B. Nợ TK 3331: 1.500.000; Có TK 111: 1.500.000
C. Nợ TK 111: 1.500.000; Có TK 3331: 1.500.000
D. Nợ TK 112: 1.500.000; Có TK 3331: 1.500.000
Doanh nghiệp K nhận được hóa đơn mua dịch vụ trị giá 15.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 642: 15.000.000; Nợ TK 1331: 1.500.000; Có TK 331: 16.500.000
B. Nợ TK 642: 15.000.000; Có TK 331: 15.000.000
C. Nợ TK 642: 16.500.000; Có TK 331: 16.500.000
D. Nợ TK 642: 15.000.000; Nợ TK 1331: 1.500.000; Có TK 111: 16.500.000
Doanh nghiệp L bán hàng hóa trị giá 25.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 27.500.000; Có TK 511: 25.000.000; Có TK 3331: 2.500.000
B. Nợ TK 131: 25.000.000; Có TK 511: 25.000.000
C. Nợ TK 131: 27.500.000; Có TK 511: 25.000.000; Có TK 3331: 2.500.000
D. Nợ TK 131: 25.000.000; Có TK 3331: 2.500.000; Có TK 511: 25.000.000
Doanh nghiệp M điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu ra trong kỳ trước trị giá 400.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 400.000; Có TK 3331: 400.000
B. Nợ TK 3331: 400.000; Có TK 515: 400.000
C. Nợ TK 3331: 400.000; Có TK 511: 400.000
D. Nợ TK 1331: 400.000; Có TK 111: 400.000
Doanh nghiệp N phát hiện sai sót và điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của kỳ trước trị giá 700.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 3331: 700.000; Có TK 1331: 700.000
B. Nợ TK 1331: 700.000; Có TK 111: 700.000
C. Nợ TK 1331: 700.000; Có TK 331: 700.000
D. Nợ TK 515: 700.000; Có TK 1331: 700.000
Doanh nghiệp O nhận tiền mặt từ khách hàng thanh toán cho hóa đơn bán hàng trị giá 18.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 19.800.000; Có TK 511: 18.000.000; Có TK 3331: 1.800.000
B. Nợ TK 111: 18.000.000; Có TK 511: 18.000.000
C. Nợ TK 111: 19.800.000; Có TK 511: 18.000.000; Có TK 3331: 1.800.000
D. Nợ TK 111: 19.800.000; Có TK 3331: 1.800.000; Có TK 511: 18.000.000
Doanh nghiệp P điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ trị giá 1.200.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 1331: 1.200.000; Có TK 3331: 1.200.000
B. Nợ TK 1331: 1.200.000; Có TK 111: 1.200.000
C. Nợ TK 1331: 1.200.000; Có TK 515: 1.200.000
D. Nợ TK 111: 1.200.000; Có TK 1331: 1.200.000
Doanh nghiệp Q bán hàng hóa và ghi nhận thuế GTGT đầu ra là 2.000.000 đồng. Khách hàng chưa thanh toán. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 131: 2.000.000; Có TK 3331: 2.000.000
B. Nợ TK 511: 2.000.000; Có TK 3331: 2.000.000
C. Nợ TK 111: 2.000.000; Có TK 511: 2.000.000
D. Nợ TK 131: 2.000.000; Có TK 511: 2.000.000
Doanh nghiệp R mua dịch vụ trị giá 9.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 627: 9.000.000; Có TK 111: 9.000.000
B. Nợ TK 627: 9.000.000; Nợ TK 1331: 900.000; Có TK 111: 9.900.000
C. Nợ TK 627: 9.000.000; Nợ TK 1331: 900.000; Có TK 331: 9.900.000
D. Nợ TK 627: 9.900.000; Có TK 331: 9.900.000
Doanh nghiệp S điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra trị giá 500.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 500.000; Có TK 3331: 500.000
B. Nợ TK 3331: 500.000; Có TK 511: 500.000
C. Nợ TK 3331: 500.000; Có TK 515: 500.000
D. Nợ TK 511: 500.000; Có TK 3331: 500.000
Doanh nghiệp T phát hiện sai sót và điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào trị giá 300.000 đồng trong kỳ trước. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 1331: 300.000; Có TK 3331: 300.000
B. Nợ TK 1331: 300.000; Có TK 515: 300.000
C. Nợ TK 1331: 300.000; Có TK 111: 300.000
D. Nợ TK 111: 300.000; Có TK 1331: 300.000
Doanh nghiệp U nhận hóa đơn mua hàng hóa trị giá 50.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 156: 50.000.000; Có TK 331: 50.000.000
B. Nợ TK 156: 50.000.000; Nợ TK 1331: 5.000.000; Có TK 331: 55.000.000
C. Nợ TK 156: 50.000.000; Nợ TK 3331: 5.000.000; Có TK 331: 55.000.000
D. Nợ TK 156: 55.000.000; Có TK 331: 55.000.000
Doanh nghiệp V bán hàng hóa với giá trị 120.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 131: 132.000.000; Có TK 511: 120.000.000; Có TK 3331: 12.000.000
B. Nợ TK 131: 120.000.000; Có TK 511: 120.000.000
C. Nợ TK 131: 120.000.000; Có TK 511: 120.000.000; Có TK 3331: 12.000.000
D. Nợ TK 131: 132.000.000; Có TK 511: 132.000.000
Doanh nghiệp W điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu ra chưa nộp trị giá 2.500.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 3331: 2.500.000; Có TK 511: 2.500.000
B. Nợ TK 3331: 2.500.000; Có TK 515: 2.500.000
C. Nợ TK 111: 2.500.000; Có TK 3331: 2.500.000
D. Nợ TK 1331: 2.500.000; Có TK 111: 2.500.000
Doanh nghiệp X nhận tiền từ khách hàng thanh toán hóa đơn bán hàng trị giá 30.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 33.000.000; Có TK 511: 30.000.000; Có TK 3331: 3.000.000
B. Nợ TK 111: 30.000.000; Có TK 511: 30.000.000
C. Nợ TK 111: 33.000.000; Có TK 511: 33.000.000
D. Nợ TK 111: 30.000.000; Có TK 3331: 3.000.000
Doanh nghiệp Y điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào trị giá 800.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 3331: 800.000; Có TK 1331: 800.000
B. Nợ TK 3331: 800.000; Có TK 515: 800.000
C. Nợ TK 3331: 800.000; Có TK 111: 800.000
D. Nợ TK 1331: 800.000; Có TK 515: 800.000
Doanh nghiệp Z bán hàng hóa trị giá 40.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 131: 44.000.000; Có TK 511: 40.000.000; Có TK 3331: 4.000.000
B. Nợ TK 131: 40.000.000; Có TK 511: 40.000.000
C. Nợ TK 131: 40.000.000; Có TK 511: 40.000.000; Có TK 3331: 4.000.000
D. Nợ TK 131: 44.000.000; Có TK 511: 44.000.000
Doanh nghiệp A điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ trị giá 1.000.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 1331: 1.000.000; Có TK 3331: 1.000.000
B. Nợ TK 1331: 1.000.000; Có TK 515: 1.000.000
C. Nợ TK 1331: 1.000.000; Có TK 111: 1.000.000
D. Nợ TK 111: 1.000.000; Có TK 1331: 1.000.000
Doanh nghiệp B nhận tiền thanh toán hóa đơn bán hàng trị giá 60.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu ra là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 111: 66.000.000; Có TK 511: 60.000.000; Có TK 3331: 6.000.000
B. Nợ TK 111: 60.000.000; Có TK 511: 60.000.000
C. Nợ TK 111: 66.000.000; Có TK 511: 66.000.000
D. Nợ TK 111: 60.000.000; Có TK 3331: 6.000.000
Doanh nghiệp C điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra chưa nộp trị giá 900.000 đồng. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 3331: 900.000; Có TK 511: 900.000
B. Nợ TK 3331: 900.000; Có TK 515: 900.000
C. Nợ TK 3331: 900.000; Có TK 111: 900.000
D. Nợ TK 1331: 900.000; Có TK 111: 900.000
Doanh nghiệp D mua dịch vụ trị giá 20.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào là 10%. Định khoản kế toán cho nghiệp vụ này là:
A. Nợ TK 642: 20.000.000; Có TK 111: 20.000.000
B. Nợ TK 642: 20.000.000; Nợ TK 1331: 2.000.000; Có TK 111: 22.000.000
C. Nợ TK 642: 20.000.000; Nợ TK 1331: 2.000.000; Có TK 331: 22.000.000
D. Nợ TK 642: 22.000.000; Có TK 111: 22.000.000

Xin chào mình là Hoàng Thạch Hảo là một giáo viên giảng dậy online, hiện tại minh đang là CEO của trang website Dethitracnghiem.org, với kinh nghiệm trên 10 năm trong ngành giảng dạy và đạo tạo, mình đã chia sẻ rất nhiều kiến thức hay bổ ích cho các bạn trẻ đang là học sinh, sinh viên và cả các thầy cô.