Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 22 mới nhất 2026

Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 22 – Sự ăn mòn kim loại là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 12, giúp củng cố kiến thức về ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá và các biện pháp bảo vệ kim loại. Tại dethitracnghiem.vn, hệ thống câu hỏi được trình bày theo từng nội dung trọng tâm, hỗ trợ học sinh ôn luyện và tự đánh giá mức độ hiểu bài. Học sinh có thể tham khảo thêm tài liệu thuộc chuyên mục trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối tri thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập theo từng bài học.

Thông qua việc ôn tập Hóa Học 12 Kết Nối Tri Thức Bài 22 – Sự ăn mòn kim loại, học sinh rèn luyện khả năng nhận biết cơ chế ăn mòn, xác định anot, catot và lựa chọn phương pháp chống ăn mòn phù hợp. Bộ đề gồm 30 câu hỏi, kết hợp kiến thức nhận biết, thông hiểu và vận dụng, giúp học sinh tự kiểm tra kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra Hóa học 12.

ĐỀ THI

Bài 22. Sự ăn mòn kim loại

Câu 1: Sự ăn mòn kim loại là gì?
A. Là sự biến đổi kim loại thành chất mới do tác dụng của nhiệt độ.
B. Là sự phân hủy kim loại dưới tác dụng của lực cơ học.
C. Là quá trình kim loại chuyển từ dạng hợp chất thành dạng đơn chất.
D. Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do môi trường, kim loại bị oxi hóa.

Câu 2: Hiện tượng gỉ sét của thép trong không khí ẩm là ví dụ điển hình của loại ăn mòn nào?
A. Ăn mòn điện hóa.
B. Ăn mòn hóa học.
C. Ăn mòn bởi axit.
D. Ăn mòn bởi bazơ.

Câu 3: Trong quá trình ăn mòn điện hóa thép trong không khí ẩm, tại anot xảy ra quá trình nào?
A. Oxi bị khử thành ion hiđroxit.
B. Sắt bị oxi hóa thành ion sắt(II).
C. Cacbon bị oxi hóa thành cacbon đioxit.
D. Ion sắt(II) bị khử thành sắt.

Câu 4: Khi thép bị ngập trong nước biển (là môi trường điện li), hiện tượng nào sau đây là không đúng?
A. Thép bị ăn mòn điện hóa.
B. Sắt đóng vai trò là cực âm (anot).
C. Cacbon bị oxi hóa thành cacbon đioxit.
D. Oxi bị khử tại cực dương (catot).

Câu 5: Phương pháp bảo vệ kim loại nào sau đây dựa trên nguyên tắc gắn kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn?
A. Phương pháp phủ bề mặt.
B. Phương pháp dùng chất chống ăn mòn.
C. Phương pháp mạ kim loại.
D. Phương pháp điện hóa (bảo vệ catot).

Câu 6: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
A. Lá thép (hợp kim Fe-C) để trong không khí ẩm.
B. Thanh kẽm trong không khí khô.
C. Đốt lá sắt trong khí O2.
D. Ngâm lá đồng trong dung dịch HNO3.

Câu 7: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép khỏi ăn mòn, người ta thường gắn các tấm kẽm (Zn) vào vỏ tàu. Kim loại nào bị ăn mòn trong trường hợp này?
A. Thép.
B. Kẽm.
C. Cả thép và kẽm.
D. Nước biển.

Câu 8: Phương pháp phủ bề mặt kim loại bằng sơn, dầu mỡ nhằm mục đích gì?
A. Thay đổi tính chất hóa học bên trong kim loại.
B. Giảm khối lượng của kim loại.
C. Ngăn kim loại tiếp xúc môi trường, chống ăn mòn.
D. Tăng khả năng dẫn điện của kim loại.

Câu 9: Lớp phủ nào sau đây thường được tạo ra bằng phương pháp mạ điện?
A. Sơn.
B. Dầu mỡ.
C. Chất dẻo.
D. Crom, niken, kẽm.

Câu 10: Khi sắt (Fe) bị ăn mòn hóa học bởi oxi (O2) ở nhiệt độ cao, sản phẩm chính thu được là gì?
A. Sắt(II,III) oxit (Fe3O4).
B. Sắt(II) hiđroxit.
C. Sắt(III) clorua.
D. Sắt(II) oxit.

Câu 11: Trong quá trình ăn mòn điện hóa sắt trong không khí ẩm, tại catot xảy ra quá trình khử chất nào?
A. Sắt.
B. Oxi.
C. Cacbon.
D. Ion sắt(II).

Câu 12: Điều nào sau đây là đúng về cơ chế của sự ăn mòn điện hóa?
A. Xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường không phải chất điện li.
B. Không cần sự tạo thành pin điện.
C. Xảy ra khi có các điện cực khác nhau tiếp xúc trong môi trường điện li.
D. Luôn tạo ra kết tủa kim loại mới.

Câu 13: Mục đích chính của thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa (gắn với kẽm) là gì?
A. Để làm sắt cứng hơn.
B. Để làm sắt dẫn điện tốt hơn.
C. Để tăng khối lượng của sắt.
D. So sánh tốc độ ăn mòn của sắt khi có và không có kim loại bảo vệ.

Câu 14: Khi thép bị ăn mòn trong không khí khô ở nhiệt độ cao, đó là loại ăn mòn nào?
A. Ăn mòn hóa học.
B. Ăn mòn điện hóa.
C. Ăn mòn bởi axit.
D. Ăn mòn bởi nước.

Câu 15: Các thiết bị bằng thép được chôn ngầm dưới đất hoặc ngâm trong nước thường được bảo vệ bằng phương pháp nào?
A. Chỉ sơn hoặc phủ dầu mỡ.
B. Bảo vệ điện hóa bằng cách gắn các khối kim loại hoạt động hơn.
C. Mạ kim loại hoạt động yếu hơn như thiếc.
D. Gắn với thép không gỉ.

Câu 16: Chất nào sau đây đóng vai trò là cực dương (catot) trong quá trình ăn mòn điện hóa thép?
A. Sắt.
B. Nước.
C. Cacbon.
D. Oxi.

Câu 17: Các lớp phủ bằng sơn, dầu mỡ, chất dẻo có vai trò gì trong việc chống ăn mòn kim loại?
A. Giúp kim loại phản ứng nhanh hơn với môi trường.
B. Làm thay đổi cấu trúc bên trong của kim loại.
C. Tăng khả năng dẫn điện của kim loại.
D. Cách li kim loại với môi trường ăn mòn bên ngoài.

Câu 18: Để bảo vệ các vật liệu làm bằng gang, thép khỏi ăn mòn, phương pháp phổ biến và hiệu quả là gì?
A. Kết hợp nhiều phương pháp phù hợp (phủ bề mặt, điện hóa…).
B. Chỉ dùng phương pháp điện hóa.
C. Chỉ dùng phương pháp phủ bề mặt.
D. Để chúng tự ăn mòn theo thời gian.

Câu 19: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của sự ăn mòn kim loại?
A. Kim loại trở nên sáng bóng hơn.
B. Kim loại bị phá hủy, biến đổi tính chất vật lí và hóa học.
C. Kim loại tăng khối lượng mà không thay đổi tính chất.
D. Kim loại trở nên mềm hơn.

Câu 20: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình oxi hóa Fe thành Fe2+ trong ăn mòn điện hóa?
A. Fe2+ + 2e → Fe.
B. Fe + 3O2 → Fe3O4.
C. Fe → Fe2+ + 2e.
D. Fe + H2O → Fe(OH)2 + H2.

Câu 21: Hàm lượng cacbon trong gang thép có thể ảnh hưởng như thế nào đến khả năng bị ăn mòn của chúng?
A. Cacbon làm giảm khả năng ăn mòn.
B. Cacbon không ảnh hưởng đến khả năng ăn mòn.
C. Cacbon làm thép bền hơn về mặt cơ học.
D. Cacbon tạo pin điện với sắt, đẩy nhanh ăn mòn điện hóa.

Câu 22: Khi nối một đinh sắt và một dây kẽm với nhau rồi nhúng vào nước muối, hiện tượng gì xảy ra?
A. Sắt được bảo vệ, còn kẽm bị ăn mòn nhanh.
B. Sắt bị ăn mòn nhanh hơn kẽm.
C. Cả hai bị ăn mòn với tốc độ như nhau.
D. Kẽm không bị ăn mòn.

Câu 23: Kim loại nào sau đây thường được dùng làm lớp mạ bảo vệ (hi sinh) cho thép?
A. Đồng (Cu).
B. Kẽm (Zn).
C. Thiếc (Sn).
D. Chì (Pb).

Câu 24: Trong ăn mòn điện hóa sắt, giai đoạn cuối cùng ion sắt(II) (Fe2+) bị oxi hóa thành chất gì?
A. Fe.
B. FeO.
C. Fe2O3.nH2O (gỉ sét).
D. Fe(OH)2.

Câu 25: Ống thép bị gỉ, chuông đồng bị gỉ xanh là những ví dụ về loại hiện tượng nào?
A. Hợp kim.
B. Vật liệu polymer.
C. Pin điện hóa.
D. Ăn mòn kim loại.

Câu 26: Hai loại ăn mòn kim loại phổ biến được phân loại dựa trên cơ chế là gì?
A. Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.
B. Ăn mòn oxi hóa và ăn mòn khử.
C. Ăn mòn tự nhiên và ăn mòn nhân tạo.
D. Ăn mòn trong môi trường axit và môi trường bazơ.

Câu 27: Trong ăn mòn điện hóa của gang thép trong không khí ẩm, cacbon đóng vai trò là cực nào?
A. Anot.
B. Catot.
C. Cực âm.
D. Cực bị oxi hóa.

Câu 28: Phương pháp bảo vệ điện hóa thường được áp dụng cho các vật liệu nào?
A. Các vật liệu nhỏ trong gia đình.
B. Các đồ dùng trang sức.
C. Thiết bị lớn bằng thép (vỏ tàu, đường ống chôn ngầm).
D. Các vật liệu không tiếp xúc với môi trường điện li.

Câu 29: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là gì?
A. Hai điện cực khác bản chất, tiếp xúc với nhau, cùng trong môi trường điện li.
B. Chỉ cần kim loại tiếp xúc với môi trường.
C. Chỉ cần có hai kim loại khác nhau.
D. Chỉ cần có chất điện li.

Câu 30: Nhận định nào sau đây là đúng về ăn mòn hóa học?
A. Luôn tạo thành pin điện.
B. Là quá trình oxi hóa – khử trực tiếp giữa kim loại và chất trong môi trường.
C. Xảy ra khi có hai kim loại khác nhau.
D. Chỉ xảy ra trong dung dịch điện li.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận