3.2 Suy luận khoa học
Câu 1 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng dễ bay hơi là áp suất hơi của nó khi tốc độ bay hơi của chất lỏng bằng tốc độ ngưng tụ của hơi ở nhiệt độ nhất định. Chất càng dễ bay hơi thì áp suất hơi bão hòa cao và khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa cũng tăng. Liên hệ giữa áp suất hơi bão hòa của dung dịch ($P_A$) và áp suất hơi bão hòa của dung môi tinh khiết $P_A^0$ như sau:
$P_A = P_A^0 \times \frac{n_A}{n_A + n_B}$
Trong đó $n_A$ và $n_B$ lần lượt là số mol của dung môi A và chất tan B.
Hòa tan 24 gam urea $(NH_2)_2CO$ vào 200 gam nước được dung dịch X. Biết urea là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử của urea là 60 g/mol. Khối lượng phân tử của nước ($H_2O$) là 18 g/mol. Áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất ở $25^\circ C$ là 23,8 mmHg.

Nhận xét nào sau đây sai?

  • A.
    Áp suất hơi bão hòa của dung dịch X thấp hơn 23,52 mmHg.
  • B.
    Khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa của dung dịch X tăng.
  • C.
    Khi tăng nồng độ urea thì áp suất hơi bão hòa của dung dịch tăng.
  • D.
    Áp suất hơi bão hòa của nước luôn luôn lớn hơn áp suất hơi bão hòa của dung dịch X.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Có bốn dung dịch $X_1, X_2, X_3$ và $X_4$ được điều chế bằng cách hòa tan cùng một khối lượng lần lượt các chất tan: saccharose ($C_{12}H_{22}O_{11}$), maltose ($C_{12}H_{22}O_{11}$), glycerol ($C_3H_8O_3$) và sorbitol ($C_6H_{14}O_6$) vào cùng một lượng nước. Gọi $P_1, P_2, P_3$ và $P_4$ lần lượt là áp suất hơi bão hòa của các dung dịch $X_1, X_2, X_3$ và $X_4$. Hãy chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa $P_1, P_2, P_3$ và $P_4$.

  • A.
    $P_1 = P_2 < P_3 < P_4$.
  • B.
    $P_1 > P_2 > P_3 = P_4$.
  • C.
    $P_1 = P_2 = P_3 = P_4$.
  • D.
    $P_1 = P_2 > P_4 > P_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Cần hòa tan bao nhiêu gam glucose ($C_6H_{12}O_6$) vào 200 g nước để tạo thành dung dịch có áp suất hơi bão hòa bằng với áp suất hơi bão hòa của dung dịch X? Glucose là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử là 180 g/mol.

  • A.
    8 gam.
  • B.
    24 gam.
  • C.
    36 gam.
  • D.
    72 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Trong thế kỷ XIX, nhiều nhà khoa học cho rằng ánh sáng cần một môi trường đặc biệt để lan truyền, gọi là ê-te (ether). Tuy nhiên, nhiều thí nghiệm, đặc biệt là thí nghiệm Michelson - Morley (1887) không xác nhận sự tồn tại của môi trường này. Theo lý thuyết trường điện từ của Maxwell, ánh sáng có bản chất là sóng điện từ với tốc độ lan truyền trong chân không là $c = 3 \cdot 10^8$ m/s. Ngoài ra, thí nghiệm hiện tượng quang điện cho thấy ánh sáng còn mang tính hạt, với các hạt ánh sáng gọi là photon. Ngày nay, người ta thừa nhận ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
Mỗi ngày, Mặt Trời gửi đến Trái Đất nhiều loại bức xạ điện từ: ánh sáng khả kiến giúp chúng ta quan sát, tia cực tím có thể gây bỏng da (với bước sóng ngắn hơn 320 nm) nhưng cũng hỗ trợ tổng hợp vitamin D, tia hồng ngoại (bước sóng dài hơn 760 nm) giúp giữ ấm Trái Đất. Việc hiểu bản chất ánh sáng còn giúp khám phá vũ trụ nhờ các kính thiên văn hiện đại. Ví dụ, kính thiên văn James Webb thu nhận bức xạ có bước sóng trong chân không từ 0,60 μm (màu da cam) đến 28,5 μm (hồng ngoại trung), cho phép mở rộng khả năng quan sát vũ trụ.
Cho biết năng lượng của một photon ánh sáng $\varepsilon$ (J) được tính theo công thức:
$\varepsilon = hf = \frac{hc}{\lambda}$
với $f$ (Hz) và $\lambda$ (m) lần lượt là tần số và bước sóng của ánh sáng, $h = 6,625 \cdot 10^{-34}$ J.s được gọi là hằng số Planck, $1 \text{ eV} = 1,6 \cdot 10^{-19}$ J.

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Ở thế kỷ XIX, các nhà khoa học cho rằng ánh sáng lan truyền trong môi trường ê-te.
  • B.
    Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) giúp khẳng định sự tồn tại của môi trường ê-te.
  • C.
    Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) giúp khẳng định ánh sáng có tính chất hạt.
  • D.
    Ngay từ đầu các nhà khoa học đã khẳng định sóng ánh sáng có thể lan truyền trong môi trường chân không.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Tần số ánh sáng nhỏ nhất mà kính thiên văn James Webb có thể thu được gần đúng là:

  • A.
    $1,1 \cdot 10^{13}$ Hz.
  • B.
    $5,0 \cdot 10^{14}$ Hz.
  • C.
    $9,4 \cdot 10^{14}$ Hz.
  • D.
    $3,9 \cdot 10^{14}$ Hz.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Cho các phát biểu sau:

(1) Năng lượng của mỗi photon tia cực tím có thể gây bỏng da chủ yếu lớn hơn 3,88 eV.
(2) Tia cực tím luôn có hại.
(3) Kính thiên văn James Webb chỉ quan sát ánh sáng trong vùng hồng ngoại.
(4) Ánh sáng là một dạng của sóng điện từ.
Các phát biểu đúng là:


  • A.
    (1), (4).
  • B.
    (1), (3).
  • C.
    (4).
  • D.
    (2), (3), (4).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111
Để đánh giá ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến tính thấm của màng tế bào sinh vật, sinh viên sử dụng 5 mẫu mô rễ củ cải đường giống nhau (có chứa sắc tố tím betacyanin) làm vật liệu thí nghiệm. Mỗi mẫu mô được rửa sạch và ngâm vào một ống nghiệm chứa 5 mL dung dịch tương ứng với một nghiệm thức. Nước thải sinh hoạt được pha loãng bằng nước máy sinh hoạt theo các tỷ lệ quy định trong bảng. Sau khi ủ trong 15 phút ở $25^\circ C$, độ hấp thụ của dung dịch được đo tại bước sóng 460 nm (A460). Giá trị độ hấp thụ ánh sáng phản ánh mức độ khuếch tán betacyanin qua màng tế bào, từ đó xác định sự thay đổi tính thấm của màng tế bào. Thí nghiệm được lặp lại 5 lần, số liệu thu được là giá trị trung bình của 5 lần đo.
NT 1: Nước máy sinh hoạt ($0,090 \pm 0,006$)
NT 2: Nước thải pha loãng 25% ($0,150 \pm 0,020$)
NT 3: Nước thải không pha loãng ($0,400 \pm 0,105$)
NT 4: Nước thải pha loãng 50% + than hoạt tính ($0,130 \pm 0,012$)
NT 5: Chất tẩy rửa 0,1% ($0,520 \pm 0,040$)

Dung dịch trong ống nghiệm có nồng độ betacyanin cao nhất ở nghiệm thức nào?

  • A.
    NT 1.
  • B.
    NT 2.
  • C.
    NT 3.
  • D.
    NT 5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Từ kết quả thí nghiệm, giải pháp nào sau đây nên được ưu tiên sử dụng để xử lý nước thải sinh hoạt, đồng thời giảm thiểu tổn thương màng tế bào sinh vật?

  • A.
    Nước thải sinh hoạt có thể được xả trực tiếp mà không ảnh hưởng đến sinh vật.
  • B.
    Pha loãng 25% thể tích nước thải với 75% thể tích nước máy sinh hoạt.
  • C.
    Pha loãng 50% nước thải sinh hoạt với 50% nước máy và lọc qua than hoạt tính.
  • D.
    Thêm dung dịch tẩy rửa 0,1% vào nước thải sinh hoạt theo tỷ lệ thể tích 1:1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cho những nhận định sau:

I. Nước thải sinh hoạt không pha loãng làm giảm tính thấm màng tế bào.
II. Than hoạt tính làm tăng tính thấm của màng tế bào, đồng thời làm giảm mức độ khuếch tán sắc tố.
III. Kết quả ở nghiệm thức NT3 đáng tin cậy hơn nghiệm thức NT2 vì giá trị trung bình cao hơn.
IV. Khi tiến hành thí nghiệm ở $4^\circ C$, giá trị hấp thụ A460 của tất cả các nghiệm thức có thể thay đổi.
Những nhận định đúng là:


  • A.
    IV.
  • B.
    I, II, IV.
  • C.
    I, II, III, IV.
  • D.
    III, IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Báo The New York Times dẫn số liệu được Cục Thống kê dân số Hoa Kỳ công bố ngày 22/6/2023 cho thấy, độ tuổi trung vị (median age) của Hoa Kỳ trong năm 2022 đạt con số kỷ lục 38,9 tuổi. Tuổi trung vị là chỉ số quan trọng trong việc biểu thị sự phân bổ độ tuổi (trên một đơn vị lãnh thổ), chia dân số thành hai nhóm với số lượng bằng nhau. Nói cách khác, với tuổi trung vị 38,9 thì Hoa Kỳ đang có số người dân trên 38,9 tuổi đúng bằng số người trẻ hơn mốc này.
Trong những năm qua, tuổi trung vị của Hoa Kỳ liên tục tăng. Năm 1980, chỉ số này chỉ dừng ở mức 30 tuổi. Đến năm 2000, tuổi trung vị của Hoa Kỳ đã tăng vọt lên 35. Tuổi trung vị gần 39 cho thấy, Hoa Kỳ đang có dân số già quá nhanh. Trong tương lai, điều này sẽ dẫn đến những thách thức to lớn với lực lượng lao động, nền kinh tế cũng như các chương trình xã hội.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về tuổi trung vị của dân số Hoa Kỳ?

  • A.
    Tuổi trung vị đạt mức kỷ lục tính đến năm 2022 phản ánh Hoa Kỳ có cơ cấu dân số già.
  • B.
    Tuổi trung vị năm 2022 cho thấy số dân dưới 38,9 tuổi nhiều hơn số dân trên tuổi này.
  • C.
    Tuổi trung vị năm 2000 có xu hướng giảm so với năm 1980.
  • D.
    Tuổi trung vị chia dân số Hoa Kỳ thành hai nhóm với số lượng bằng nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Nhận định nào sau đây không phải là thách thức đối với Hoa Kỳ khi tuổi trung vị ngày càng gia tăng?

  • A.
    Sự suy giảm số người trong độ tuổi lao động.
  • B.
    Sự già hóa dân số đang diễn ra.
  • C.
    Sự gia tăng chi phí an sinh xã hội.
  • D.
    Sự mất cân bằng về giới tính khi sinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng sâu sắc đến sự gia tăng tuổi trung vị ở Hoa Kỳ?

  • A.
    Sự ưu tiên học tập và làm việc của phụ nữ thế hệ Gen Y dẫn đến kết hôn muộn và có ít con hơn.
  • B.
    Tỷ lệ sinh giảm ở phụ nữ trước thế hệ Gen Y khiến cho dân số trẻ giảm dần.
  • C.
    Sự gia tăng của các dịch vụ y tế giúp kéo dài tuổi thọ của người dân.
  • D.
    Mức độ di cư từ các quốc gia gia phát triển vào Hoa Kỳ ngày càng gia tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117
Phong trào Văn hóa Phục hưng xuất hiện đầu tiên ở Ý thế kỷ XIV, rồi lan sang các nước Tây Âu khác. Quan hệ sản xuất tư bản đã chiếm địa vị chi phối đời sống văn hóa. Ý lại là trung tâm của đế quốc Rôma cổ đại, vì vậy ở đây còn giữ lại nhiều di sản văn hóa cổ đại của Hy Lạp - Rôma. Các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản vận động khôi phục lại sự huy hoàng của văn hóa Tây Âu thời cổ đại để đấu tranh chống lại những trói buộc của nền văn hóa trung cổ lỗi thời.

Câu 115: Phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại ra đời trong bối cảnh nào?

  • A.
    Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở các nước Tây Âu.
  • B.
    Các chính quyền phong kiến tìm cách đổi mới về văn hóa, tư tưởng.
  • C.
    Những thành tựu văn hóa Hy Lạp - Rôma cổ đại được đề cao.
  • D.
    Giai cấp tư sản đã nắm chính quyền ở hầu hết các nước châu Âu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Phong trào Văn hóa Phục hưng do giai cấp nào lãnh đạo?

  • A.
    Tư sản.
  • B.
    Vô sản.
  • C.
    Quý tộc.
  • D.
    Tăng lữ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng ở châu Âu vừa mang tính “kế thừa” vừa mang tính “cách mạng”?

  • A.
    Vì nó khôi phục toàn bộ văn hóa Hy Lạp - Rôma cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
  • B.
    Vì nó kế thừa tinh hoa văn hóa Hy Lạp - Rôma cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
  • C.
    Vì nó khôi phục toàn bộ văn hóa thế giới cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
  • D.
    Vì nó kế thừa tinh hoa văn hóa thế giới cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
An và Khang quyết định khởi nghiệp với ý tưởng mở một cửa hàng bánh ngọt kết hợp quán cà phê. Họ dự định sử dụng bao bì và vật dụng thân thiện với môi trường như túi giấy và ống hút tre như là một hành động bảo vệ môi trường. Với niềm tin vào ý tưởng độc đáo và lượng khách hàng tiềm năng, họ tin rằng sẽ dễ dàng nhận được nguồn vốn vay từ ngân hàng.

Việc sử dụng túi giấy và ống hút tre là biểu hiện của trách nhiệm xã hội nào?

  • A.
    Trách nhiệm pháp lý.
  • B.
     Trách nhiệm đạo đức.
  • C.
    Trách nhiệm kinh tế.
  • D.
    Trách nhiệm nhân văn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Yếu tố nào quan trọng nhất để ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho dự án khởi nghiệp của An và Khang?

  • A.
    Ý tưởng kinh doanh độc đáo sẽ thu hút sự quan tâm của ngân hàng.
  • B.
    Quy mô cửa hàng và số lượng khách hàng tiềm năng.
  • C.
     Kế hoạch kinh doanh chi tiết khả thi, đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng.
  • D.
    Quan hệ đối tác uy tín giúp tăng độ tin cậy của dự án.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Theo tình huống trên, bước nào trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh đã được An và Khang thực hiện?

  • A.
    Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
  • B.
    Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý kinh doanh.
  • C.
     Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
  • D.
    Tóm tắt tổng kết kế hoạch kinh doanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/18
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/18
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
3.2 Suy luận khoa học
Số câu: 18 câu
Thời gian làm bài: 40 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận