Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 24 (Có Đáp Án)
Câu 1
Nhận biết
(Nhận biết) Tập hợp các cá thể nào sau đây được xem là một quần thể sinh vật?
- A. Các cá thể cá chép, cá rô và cá mè cùng sống trong một ao.
- B. Các cây cỏ, sâu bọ, chim sẻ sống trên một cánh đồng lúa.
- C. Tất cả các cây thông nhựa mọc tại một khu rừng ở Đà Lạt.
- D. Các cá thể chuột đồng và rắn hổ mang sống chung ở bờ ruộng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
(Thông hiểu) Trong quần thể, mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể thường xuất hiện khi
- A. nguồn sống của môi trường dồi dào và không bị giới hạn.
- B. số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
- C. mật độ cá thể tăng quá cao dẫn đến thiếu hụt nguồn sống.
- D. quần thể có nhiều cá thể già yếu và ít có cá thể non trẻ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
(Vận dụng) Một quần thể cá rô phi có diện tích mặt nước là 200 m². Người ta đếm được có khoảng 500 cá thể đang sinh sống. Mật độ của quần thể này được xác định là bao nhiêu?
- A. Khoảng 2,0 cá thể/m².
- B. Khoảng 3,0 cá thể/m².
- C. Khoảng 3,5 cá thể/m².
- D. Khoảng 2,5 cá thể/m².
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
(Thông hiểu) Khi quan sát tháp tuổi của một quần thể, nếu thấy đáy tháp rộng và đỉnh tháp hẹp, điều này cho thấy quần thể đó
- A. đang trong giai đoạn ổn định với tỉ lệ sinh sản trung bình.
- B. đang phát triển mạnh với một tỉ lệ sinh sản rất cao.
- C. đang có nguy cơ bị suy thoái do tỉ lệ tử vong rất lớn.
- D. có số lượng cá thể sau sinh sản chiếm một tỉ lệ rất cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
(Thông hiểu) Kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
- A. các cá thể sống thành bầy đàn để hỗ trợ nhau tìm kiếm mồi.
- B. điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
- C. không có sự cạnh tranh nào giữa các cá thể trong quần thể.
- D. có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn sống giữa các cá thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
(Nhận biết) Trong điều kiện môi trường sống không bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể sinh vật sẽ tuân theo đường cong có dạng nào?
- A. Đường cong hình chữ S.
- B. Đường cong hình chữ J.
- C. Đường cong hình sin.
- D. Đường cong parabol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
(Vận dụng cao) Hiện tượng số lượng thỏ và mèo rừng ở Canada biến động tăng giảm một cách nhịp nhàng theo chu kì khoảng 9 – 10 năm là một ví dụ điển hình về
- A. biến động không theo chu kì do thiên tai gây ra.
- B. biến động số lượng cá thể theo một chu kì nhất định.
- C. sự tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học.
- D. sự tự điều chỉnh mật độ của quần thể trong tự nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
(Nhận biết) Đặc trưng nào của quần thể thể hiện tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong tổng số cá thể?
- A. Mật độ cá thể.
- B. Cấu trúc tuổi.
- C. Tỉ lệ giới tính.
- D. Kích thước quần thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
(Thông hiểu) Yếu tố nào sau đây không trực tiếp làm thay đổi kích thước của một quần thể sinh vật?
- A. Mức độ sinh sản của các cá thể.
- B. Mức độ tử vong của các cá thể.
- C. Mức độ nhập cư và mức xuất cư.
- D. Kiểu phân bố của các cá thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
(Vận dụng) Giả sử một quần thể ban đầu có 1000 cá thể, tỉ lệ sinh sản là 15%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm, tỉ lệ nhập cư là 5%/năm và không có xuất cư. Sau một năm, kích thước của quần thể này được dự đoán là
- A. 1100 cá thể.
- B. 1280 cá thể.
- C. 1120 cá thể.
- D. 1200 cá thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
(Thông hiểu) Hiện tượng các cây thông mọc gần nhau có rễ nối liền với nhau thuộc loại quan hệ nào trong quần thể?
- A. Cạnh tranh cùng loài.
- B. Kí sinh cùng loài.
- C. Hỗ trợ cùng loài.
- D. Ức chế cảm nhiễm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
(Nhận biết) Kiểu phân bố nào sau đây là phổ biến nhất trong tự nhiên, giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường?
- A. Phân bố theo nhóm.
- B. Phân bố đồng đều.
- C. Phân bố ngẫu nhiên.
- D. Phân bố theo chiều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
(Vận dụng cao) Dựa vào biểu đồ tăng trưởng dân số thế giới (Hình 24.9), nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng bùng nổ của loài người từ thế kỉ XVII trở đi là do
- A. con người đã loại bỏ hoàn toàn các yếu tố giới hạn môi trường.
- B. tiến bộ về y tế và khoa học làm giảm tỉ lệ tử vong.
- C. sự thay đổi khí hậu toàn cầu tạo điều kiện sống thuận lợi hơn.
- D. tỉ lệ sinh sản của con người tăng lên một cách đột biến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
(Nhận biết) Trong đường cong tăng trưởng thực tế (hình chữ S), giai đoạn mà tốc độ tăng trưởng của quần thể chậm lại tương ứng với
- A. khi nguồn sống còn rất dồi dào.
- B. khi quần thể mới hình thành.
- C. khi sức cản môi trường tăng lên.
- D. khi quần thể bị suy thoái.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
(Thông hiểu) Việc xác định cấu trúc tuổi của quần thể cá trong một ao nuôi có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nào sau đây?
- A. Giúp xác định chính xác kiểu phân bố của các cá thể.
- B. Giúp dự đoán chính xác tỉ lệ đực/cái trong ao nuôi.
- C. Giúp loại bỏ hoàn toàn các mối quan hệ cạnh tranh.
- D. Giúp xác định thời điểm thu hoạch cho năng suất cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
(Nhận biết) Yếu tố nào sau đây không phải là một đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
- A. Cấu trúc tuổi.
- B. Mật độ cá thể.
- C. Độ đa dạng loài.
- D. Tỉ lệ giới tính.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
(Vận dụng) Trong một thí nghiệm, người ta thả 10 cặp chuột vào một môi trường lí tưởng (đủ thức ăn, không có kẻ thù). Đồ thị biểu diễn sự biến động số lượng của quần thể chuột này theo thời gian nhiều khả năng sẽ có dạng
- A. đường thẳng đi lên.
- B. đường cong chữ J.
- C. đường cong chữ S.
- D. đường hình sin.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
(Thông hiểu) Sự cạnh tranh cùng loài được xem là một đặc điểm thích nghi của quần thể vì nó
- A. giúp các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau hiệu quả hơn.
- B. làm tăng nhanh chóng kích thước của quần thể sinh vật.
- C. loại bỏ hoàn toàn các cá thể yếu ra khỏi quần thể đó.
- D. giúp điều chỉnh mật độ quần thể ở mức độ phù hợp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
(Nhận biết) Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
- A. kích thước của quần thể.
- B. mật độ của quần thể.
- C. sức chứa của môi trường.
- D. tỉ lệ tăng trưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
(Vận dụng cao) Ở một số loài rùa, nhiệt độ của môi trường ấp trứng có thể quyết định giới tính của con non. Đây là một ví dụ cho thấy đặc trưng nào của quần thể có thể chịu ảnh hưởng từ các nhân tố của môi trường?
- A. Cấu trúc phân bố.
- B. Cấu trúc sinh sản.
- C. Cấu trúc giới tính.
- D. Cấu trúc tăng trưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
(Thông hiểu) Hiện tượng “hiệu quả nhóm” trong quần thể có vai trò chủ yếu là
- A. làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể để chọn lọc.
- B. tăng khả năng chống chọi với điều kiện bất lợi, kẻ thù.
- C. giúp quần thể tăng trưởng nhanh chóng theo đường cong J.
- D. đảm bảo sự phân bố đồng đều của các cá thể trong đàn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
(Nhận biết) Tháp tuổi có đáy hẹp và đỉnh rộng là đặc trưng của một quần thể
- A. đang ổn định.
- B. đang suy thoái.
- C. đang phát triển.
- D. có tiềm năng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
(Vận dụng) Trong chăn nuôi, việc duy trì mật độ vật nuôi ở mức độ hợp lí có mục đích chính là
- A. làm tăng khả năng hỗ trợ giữa các cá thể trong đàn.
- B. tránh sự cạnh tranh gay gắt làm giảm năng suất.
- C. thúc đẩy quá trình tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
- D. giúp quần thể nhanh chóng đạt kích thước tối đa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
(Thông hiểu) Biến động số lượng không theo chu kì của một quần thể thường bị gây ra bởi
- A. sự thay đổi nhịp nhàng của các yếu tố khí hậu theo mùa.
- B. mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
- C. chu kì hoạt động của các loài thiên địch ăn thịt con mồi.
- D. các yếu tố bất thường như thiên tai, dịch bệnh hay cháy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
(Nhận biết) Nhóm tuổi nào sau đây không còn khả năng sinh sản nhưng vẫn tiêu thụ nguồn sống của quần thể?
- A. Nhóm tuổi trước sinh sản.
- B. Nhóm tuổi đang sinh sản.
- C. Nhóm tuổi còn rất non.
- D. Nhóm tuổi sau sinh sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
(Thông hiểu) Trong tự nhiên, tại sao sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong J) thường không kéo dài?
- A. Vì tỉ lệ sinh sản của loài luôn thấp hơn tỉ lệ tử vong.
- B. Vì các cá thể trong quần thể không có khả năng sinh sản.
- C. Vì nguồn sống và không gian có hạn, bị môi trường cản trở.
- D. Vì quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh để suy giảm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
(Vận dụng cao) Một quần thể chim hải âu làm tổ trên một vách đá có kiểu phân bố đồng đều. Điều này có thể được giải thích là do
- A. chúng sống thành nhóm để bảo vệ lẫn nhau khỏi các kẻ thù.
- B. nguồn thức ăn trong khu vực sống được phân bố không đều.
- C. không có sự tương tác nào giữa các cá thể trong quần thể.
- D. tập tính bảo vệ lãnh thổ làm tổ của mỗi cặp chim bố mẹ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
(Nhận biết) Yếu tố nào quyết định mức độ tăng trưởng của quần thể khi môi trường bị giới hạn?
- A. Mật độ tối thiểu.
- B. Kích thước ban đầu.
- C. Sức chứa môi trường.
- D. Tỉ lệ giới tính.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
(Thông hiểu) Quan sát các mối quan hệ trong quần thể, hiện tượng liền rễ ở các cây thông và việc bồ nông xếp thành hàng để bắt cá đều thể hiện
- A. mối quan hệ hỗ trợ.
- B. mối quan hệ cạnh tranh.
- C. mối quan hệ kí sinh.
- D. mối quan hệ đối kháng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
(Vận dụng) Một hòn đảo mới hình thành sau một vụ phun trào núi lửa. Loài thực vật đầu tiên đến đây và phát triển sẽ có kiểu tăng trưởng số lượng như thế nào trong giai đoạn đầu?
- A. Tăng trưởng theo đường cong thực tế có nhiều biến động.
- B. Tăng trưởng chậm và sau đó suy thoái do thiếu dinh dưỡng.
- C. Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học do môi trường trống.
- D. Không tăng trưởng do điều kiện môi trường quá khắc nghiệt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 24 (Có Đáp Án)
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
