Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 28 (Có Đáp Án)
Câu 1
Nhận biết
[NB] Theo định nghĩa trong Sách giáo khoa, một hệ sinh thái được xác định là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm
- A. tập hợp các cá thể cùng loài và môi trường vô sinh mà chúng đang tồn tại.
- B. quần xã sinh vật và môi trường vô sinh (sinh cảnh) của quần xã đó.
- C. toàn bộ các loài sinh vật tiêu thụ và các yếu tố hữu sinh trong tự nhiên.
- D. tập hợp các quần thể khác loài và các mối quan hệ dinh dưỡng giữa chúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
[NB] Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây thuộc thành phần vô sinh?
- A. Các loài vi khuẩn và nấm hoại sinh.
- B. Các loài thực vật có khả năng quang hợp.
- C. Khí hậu, nước, ánh sáng và chất mùn.
- D. Các loài động vật ăn thực vật và ăn thịt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
[TH] Vai trò chính của nhóm sinh vật sản xuất trong việc duy trì cấu trúc của một hệ sinh thái là
- A. tham gia phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ đơn giản.
- B. tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, cung cấp năng lượng cho toàn hệ.
- C. tiêu thụ sinh vật sản xuất, truyền năng lượng lên các bậc dinh dưỡng cao hơn.
- D. điều hòa số lượng cá thể của các loài khác, duy trì trạng thái cân bằng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
[TH] Nếu nhóm sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái bị tiêu diệt hoàn toàn, hậu quả trực tiếp và nghiêm trọng nhất sẽ là
- A. năng lượng từ ánh sáng mặt trời không thể đi vào chuỗi thức ăn.
- B. các loài sinh vật tiêu thụ sẽ bị chết hàng loạt vì thiếu thức ăn.
- C. quần xã sẽ mất đi các loài chủ chốt có vai trò điều tiết hệ.
- D. chu trình tuần hoàn vật chất bị ngưng trệ, chất thải tích tụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
[TH] Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt cơ bản giúp phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo?
- A. Hệ sinh thái tự nhiên có sinh vật sản xuất, còn hệ nhân tạo thì không có.
- B. Hệ sinh thái tự nhiên không có sự tham gia của các sinh vật phân giải.
- C. Mức độ đa dạng loài, tính ổn định và sự phụ thuộc vào năng lượng từ người.
- D. Mức độ trao đổi vật chất và dòng năng lượng diễn ra trong hệ sinh thái.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
[NB] Hệ sinh thái nào sau đây được phân loại là hệ sinh thái nhân tạo?
- A. Một khu rừng ngập mặn ven biển.
- B. Một đồng ruộng trồng lúa nước.
- C. Một rạn san hô ở vùng biển Nha Trang.
- D. Một thảo nguyên cỏ rộng lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
[VD] Một bể cá cảnh được xem là một hệ sinh thái nhân tạo. Để hệ sinh thái này có thể tồn tại lâu dài, hoạt động nào của con người là không thể thiếu?
- A. Cung cấp thêm các loài cá mới để tăng sự đa dạng sinh học của bể.
- B. Cung cấp thức ăn, năng lượng (sục khí) và loại bỏ chất thải.
- C. Thường xuyên thay đổi các loại cây thủy sinh trong bể cá.
- D. Cách li hoàn toàn bể cá với môi trường bên ngoài để tránh ô nhiễm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
[TH] Trong các thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái rừng, nhóm nào sau đây không thuộc thành phần hữu sinh?
- A. Các cây gỗ, thảm cỏ và các loài dương xỉ.
- B. Hươu, nai, hổ và các loài chim ăn thịt.
- C. Nấm, địa y và các loài vi sinh vật đất.
- D. Đất, đá, độ ẩm và thảm lá cây mục nát.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
[NB] Tất cả các yếu tố dưới đây đều là thành phần vô sinh của một hệ sinh thái, ngoại trừ
- A. nhiệt độ không khí.
- B. lượng mưa trung bình.
- C. các loài vi khuẩn.
- D. ánh sáng mặt trời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
[VD] Tại sao các hệ sinh thái nhân tạo thường có tính ổn định thấp và dễ bị suy thoái nếu không có sự chăm sóc của con người?
- A. Do chúng thường xuyên bị các loài sinh vật ngoại lai từ bên ngoài xâm lấn.
- B. Do thành phần loài nghèo nàn, chuỗi thức ăn đơn giản, dễ bị phá vỡ.
- C. Do chúng không nhận được nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời tự nhiên.
- D. Do các sinh vật phân giải hoạt động quá mạnh làm cạn kiệt chất hữu cơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
[TH] Trong cấu trúc của một hệ sinh thái, sự tương tác hai chiều giữa quần xã sinh vật và sinh cảnh thể hiện rõ nhất qua
- A. sự cạnh tranh giữa các loài sinh vật tiêu thụ bậc cao.
- B. chu trình tuần hoàn vật chất và dòng chảy năng lượng.
- C. mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng một quần thể.
- D. quá trình sinh sản và phát triển của các sinh vật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
[TH] Nhận định nào sau đây là đúng khi mô tả về hệ sinh thái tự nhiên?
- A. Có thành phần loài nghèo nàn, chủ yếu là các loài con người lựa chọn.
- B. Luôn cần sự bổ sung vật chất và năng lượng thường xuyên từ con người.
- C. Có khả năng tự điều chỉnh cao để duy trì trạng thái cân bằng ổn định.
- D. Chuỗi thức ăn thường ngắn và các mối quan hệ trong quần xã lỏng lẻo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
[NB] Sinh vật tiêu thụ trong một hệ sinh thái bao gồm
- A. các loài thực vật, tảo và vi khuẩn lam có khả năng tự dưỡng.
- B. các loài nấm hoại sinh, vi khuẩn phân hủy xác động thực vật.
- C. các loài động vật ăn thực vật và các loài động vật ăn động vật.
- D. các yếu tố vật lí, hóa học của môi trường như nước và đất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
[TH] Trong sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái (H 28.1), mũi tên từ "sinh vật sản xuất" chỉ đến "sinh vật tiêu thụ" biểu thị cho
- A. dòng năng lượng và vật chất được chuyển giao.
- B. mối quan hệ cạnh tranh về nguồn dinh dưỡng.
- C. sự phụ thuộc của sinh vật sản xuất vào tiêu thụ.
- D. quá trình phân giải chất hữu cơ thành vô cơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
[VD] Một hệ sinh thái rừng nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao hơn nhiều so với một hệ sinh thái nông nghiệp (ví dụ: ruộng ngô). Nguyên nhân cơ bản của sự khác biệt này là do
- A. hệ sinh thái rừng nhận được nhiều năng lượng ánh sáng hơn hệ sinh thái ruộng ngô.
- B. hệ sinh thái rừng có lưới thức ăn phức tạp và nhiều ổ sinh thái hơn ruộng ngô.
- C. các loài trong hệ sinh thái rừng có tốc độ sinh sản nhanh hơn các loài ở ruộng ngô.
- D. con người không tác động vào hệ sinh thái rừng nhưng tác động vào ruộng ngô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
[NB] Một hệ sinh thái được xem là một cấp độ tổ chức sống vì nó
- A. bao gồm nhiều cá thể có thể giao phối với nhau để sinh sản.
- B. có các thành phần tương tác, tạo thành một thể thống nhất.
- C. chỉ bao gồm các yếu tố hữu sinh có quan hệ với nhau.
- D. có kích thước không gian và thời gian xác định rõ ràng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
[TH] Việc con người bón phân cho cây trồng trong một hệ sinh thái nông nghiệp thực chất là hành động
- A. bổ sung thêm sinh vật sản xuất vào trong hệ sinh thái đang có.
- B. can thiệp vào thành phần vô sinh để tăng năng suất cây trồng.
- C. loại bỏ các loài sinh vật tiêu thụ gây hại cho cây trồng.
- D. tăng cường hoạt động của các sinh vật phân giải trong đất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
[VD] Một khu vườn trồng cam có thể được coi là một hệ sinh thái nhân tạo. Để tăng năng suất, người nông dân thường loại bỏ cỏ dại. Hành động này có tác động trực tiếp đến
- A. làm giảm sự cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sáng đối với cây cam.
- B. tăng cường số lượng loài của nhóm sinh vật phân giải trong vườn.
- C. làm tăng số lượng các loài sinh vật tiêu thụ bậc một trong vườn.
- D. thay đổi hoàn toàn thành phần vô sinh của hệ sinh thái khu vườn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
[NB] Theo Sách giáo khoa, hệ sinh thái tự nhiên được chia thành các nhóm chính là
- A. hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn.
- B. hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đồng cỏ và hệ sinh thái hoang mạc.
- C. hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái đô thị và hệ sinh thái công nghiệp.
- D. hệ sinh thái mở và hệ sinh thái đóng kín với môi trường xung quanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
[TH] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người trong các hệ sinh thái nhân tạo?
- A. Con người là một mắt xích quan trọng trong lưới thức ăn, quyết định sự tồn tại.
- B. Con người chỉ có vai trò là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong hệ sinh thái.
- C. Con người tác động để điều chỉnh các thành phần và mối quan hệ trong hệ.
- D. Con người thường xuyên bổ sung năng lượng và vật chất cho hệ sinh thái.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
[TH] Một hệ sinh thái được gọi là cân bằng khi
- A. số lượng cá thể của các loài luôn được giữ không đổi theo thời gian.
- B. các thành phần cấu trúc và chức năng của nó tương đối ổn định.
- C. không có bất kỳ sự tác động nào từ các yếu tố bên ngoài vào hệ.
- D. số lượng sinh vật sản xuất luôn lớn hơn tổng sinh vật tiêu thụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
[TH] Trong một hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Sự thất thoát năng lượng ở mỗi bậc chủ yếu là do
- A. quá trình bài tiết các chất thải không được tiêu hóa ra môi trường.
- B. hoạt động hô hấp, tỏa nhiệt và các hoạt động sống của sinh vật.
- C. các sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao không tiêu thụ hết sinh vật bậc thấp.
- D. một phần năng lượng bị các sinh vật phân giải sử dụng trực tiếp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
[TH] Dựa vào sơ đồ Hình 28.1, nếu loại bỏ hoàn toàn "sinh vật phân giải" thì nhóm nào sẽ bị ảnh hưởng gián tiếp nhưng mang tính quyết định đến sự tồn tại lâu dài của hệ sinh thái?
- A. Sinh vật tiêu thụ.
- B. Sinh vật sản xuất.
- C. Yếu tố hữu cơ.
- D. Thành phần vô sinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
[VD] Khi so sánh một khu rừng nguyên sinh (HST tự nhiên) và một thành phố lớn (HST nhân tạo), nhận định nào sau đây là chính xác nhất?
- A. Cả hai hệ sinh thái đều có khả năng tự điều chỉnh và tái tạo cao.
- B. Thành phố có chu trình vật chất khép kín hơn so với khu rừng.
- C. Rừng có độ đa dạng loài cao và ổn định hơn so với thành phố.
- D. Nguồn năng lượng chủ yếu của cả hai hệ đều từ ánh sáng mặt trời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
[NB] Tập hợp các sinh vật và các yếu tố vô sinh trong một hồ nước tự nhiên tạo thành
- A. một quần thể sinh vật.
- B. một hệ sinh thái.
- C. một quần xã sinh vật.
- D. một sinh cảnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
[TH] Trong các hệ sinh thái, tại sao sinh khối của sinh vật sản xuất thường lớn hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1?
- A. Do sinh vật sản xuất có kích thước cá thể lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1.
- B. Do hiệu suất chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng là rất thấp.
- C. Do sinh vật tiêu thụ bậc 1 có tốc độ sinh sản chậm hơn sinh vật sản xuất.
- D. Do sinh vật sản xuất có tuổi thọ trung bình cao hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
[VD] Một nhà khoa học tạo ra một hệ sinh thái thu nhỏ trong bình thủy tinh kín, gồm có nước, sỏi, cây thủy sinh và vài con cá nhỏ. Sau một thời gian, tất cả sinh vật đều chết. Nguyên nhân có khả năng cao nhất là
- A. các con cá đã ăn hết cây thủy sinh làm cho hệ mất đi sinh vật sản xuất.
- B. lượng khí oxi do cây tạo ra không đủ cho hoạt động hô hấp của cá.
- C. thiếu sinh vật phân giải để làm sạch môi trường, dẫn đến ô nhiễm.
- D. ánh sáng không đủ mạnh để cây thủy sinh có thể quang hợp hiệu quả.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
[TH] Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và các yếu tố của sinh cảnh tạo nên
- A. sự phân tầng của các loài thực vật trong không gian của hệ sinh thái.
- B. sự biến động số lượng của các quần thể theo chu kì hoặc không theo chu kì.
- C. các chu trình sinh địa hóa và dòng năng lượng trong một hệ sinh thái.
- D. sự cạnh tranh cùng loài và khác loài giữa các cá thể sinh vật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
[NB] Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường đóng vai trò là sinh vật sản xuất?
- A. Các loài động vật ăn cỏ.
- B. Các loài vi khuẩn và nấm.
- C. Các loài thực vật xanh.
- D. Các loài động vật ăn thịt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
[TH] Sự khác nhau cơ bản trong chu trình vật chất của hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là
- A. hệ sinh thái tự nhiên có chu trình vật chất khép kín hơn hệ sinh thái nhân tạo.
- B. hệ sinh thái nhân tạo không có chu trình vật chất mà chỉ có dòng năng lượng.
- C. hệ sinh thái tự nhiên không cần sinh vật phân giải cho chu trình vật chất.
- D. hệ sinh thái nhân tạo có chu trình vật chất diễn ra nhanh và hiệu quả hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 28 (Có Đáp Án)
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
