Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 8 (Có Đáp Án)
Câu 1 Nhận biết
[NB] Theo giả thuyết của Mendel, mỗi tính trạng của sinh vật được quy định bởi yếu tố nào sau đây?

  • A.
    Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào sinh dưỡng.
  • B.
    Một cặp nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
  • C.
    Một nhân tố di truyền duy nhất trong tế bào sinh sản.
  • D.
    Một cặp alen nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
[TH] Cơ sở tế bào học của quy luật phân li do Mendel phát hiện là gì?

  • A.
    Sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể ở kì trung gian của quá trình giảm phân.
  • B.
    Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong kì sau của giảm phân I.
  • C.
    Sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp NST tương đồng.
  • D.
    Sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể khi diễn ra quá trình thụ tinh tạo hợp tử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
[NB] Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng về màu hoa ở đậu Hà Lan, Mendel đã thu được kết quả ở thế hệ F2 như thế nào?

  • A.
    Tỉ lệ kiểu hình phân li là 1 hoa tím : 1 hoa trắng.
  • B.
    Tỉ lệ kiểu gen phân li xấp xỉ là 1 : 2 : 1.
  • C.
    Tỉ lệ kiểu hình phân li xấp xỉ 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
  • D.
    Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội chiếm khoảng 75%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
[TH] Tại sao Mendel lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu chính cho các thí nghiệm của mình?

  • A.
    Vì cây đậu Hà Lan có chu kì sinh sản rất dài giúp dễ quan sát.
  • B.
    Vì cây có khả năng tự thụ phấn và có nhiều tính trạng tương phản.
  • C.
    Vì cây có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn, nhiều gen.
  • D.
    Vì cây đậu Hà Lan rất dễ bị đột biến tạo ra nguồn biến dị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
[VD] Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Khi cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, đời F1 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp. Kiểu gen của cây (P) là gì?

  • A.
    AA.
  • B.
    aa.
  • C.
    AAbb.
  • D.
    Aa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
[NB] Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể nào sau đây?

  • A.
    Cá thể mang kiểu hình trội khác.
  • B.
    Cá thể mang kiểu hình lặn.
  • C.
    Cá thể mang kiểu gen dị hợp.
  • D.
    Cá thể có nguồn gốc từ đời P.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
[TH] Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel, sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp (hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn) ở thế hệ F2 đã chứng minh điều gì?

  • A.
    Các tính trạng này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau trên cùng một NST.
  • B.
    Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập với nhau trong giảm phân.
  • C.
    Hiện tượng hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở đời F1.
  • D.
    Các gen quy định tính trạng này có tương tác bổ sung với nhau tạo kiểu hình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
[NB] Theo quan điểm di truyền học hiện đại, nhân tố di truyền mà Mendel đề cập thực chất là gì?

  • A.
    Một đoạn của phân tử ARN.
  • B.
    Toàn bộ phân tử ADN.
  • C.
    Một alen của một gen.
  • D.
    Cặp nhiễm sắc thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
[VD] Một cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Nếu các gen phân li độc lập, tỉ lệ loại giao tử ab được tạo ra là bao nhiêu?

  • A.
    1/2.
  • B.
    1/8.
  • C.
    1/4.
  • D.
    1/16.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
[TH] Ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là gì?

  • A.
    Giải thích được sự đa dạng của các loài sinh vật trong tự nhiên hoang dã.
  • B.
    Tạo ra các biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho công tác chọn giống mới.
  • C.
    Giúp dự đoán chính xác tỉ lệ kiểu hình ở đời con trong mọi phép lai.
  • D.
    Giúp xác định vị trí của các gen quy định tính trạng trên nhiễm sắc thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
[NB] Trong phép lai hai cặp tính trạng, Mendel đã cho các cá thể F1 (100% hạt vàng, trơn) làm gì để tạo ra thế hệ F2?

  • A.
    Lai phân tích với cây P hạt xanh, nhăn.
  • B.
    Tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau.
  • C.
    Lai trở lại với cây P hạt vàng, trơn.
  • D.
    Nuôi cấy trong môi trường nhân tạo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
[TH] Điều kiện cơ bản để các cặp gen tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel là gì?

  • A.
    Các gen này phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
  • B.
    Bố mẹ phải thuần chủng về tất cả các cặp tính trạng đem lai.
  • C.
    Các cặp gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
  • D.
    Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải lớn và được theo dõi liên tục.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
[VD] Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa cây hoa đỏ dị hợp với cây hoa trắng. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

  • A.
    100% hoa đỏ.
  • B.
    3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
  • C.
    1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
  • D.
    100% hoa trắng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
[NB] Nội dung cốt lõi của quy luật phân li là gì?

  • A.
    Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong giảm phân.
  • B.
    Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.
  • C.
    Sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng khác nhau.
  • D.
    Sự trội hoàn toàn của alen trội so với alen lặn tương ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
[TH] Nếu một phép lai giữa hai cá thể khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản mà đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li là 1:1:1:1, thì kiểu gen của hai cá thể bố mẹ có thể là gì?

  • A.
    AaBb × aabb.
  • B.
    Aabb × aaBb.
  • C.
    AaBb × AaBb.
  • D.
    AABB × aabb.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
[VDC] Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Các gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ 3 quả đỏ, tròn : 3 quả đỏ, bầu dục : 1 quả vàng, tròn : 1 quả vàng, bầu dục thì kiểu gen của P phải là:

  • A.
    AaBB × Aabb.
  • B.
    aaBb × AABb.
  • C.
    Aabb × AaBb.
  • D.
    AaBb × Aabb.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
[NB] Yếu tố nào sau đây là một trong những thành công quan trọng trong phương pháp nghiên cứu của Mendel?

  • A.
    Chỉ tiến hành các thí nghiệm trên động vật bậc cao.
  • B.
    Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả.
  • C.
    Lựa chọn các tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
  • D.
    Không tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
[TH] Tại sao ở F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, chỉ có một kiểu hình (trội) được biểu hiện?

  • A.
    Vì alen lặn đã bị biến đổi thành alen trội dưới tác động của môi trường.
  • B.
    Vì tất cả các cá thể F1 đều mang kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng đó.
  • C.
    Vì alen lặn không có khả năng được phiên mã và dịch mã thành protein.
  • D.
    Vì alen trội đã lấn át hoàn toàn sự biểu hiện của alen lặn ở thể dị hợp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
[NB] Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng về cả hai cặp gen?

  • A.
    AaBb.
  • B.
    AABB.
  • C.
    Aabb.
  • D.
    aaBb.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
[TH] Mối liên hệ giữa quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Mendel là gì?

  • A.
    Quy luật phân li là trường hợp ngoại lệ của quy luật phân li độc lập.
  • B.
    Quy luật phân li là cơ sở để giải thích quy luật phân li độc lập.
  • C.
    Hai quy luật này hoàn toàn không có mối liên quan gì với nhau.
  • D.
    Quy luật phân li độc lập phủ định hoàn toàn quy luật phân li.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
[VD] Khi lai hai giống chuột thuần chủng lông xám và lông trắng với nhau được F1 toàn chuột lông xám. Cho chuột F1 giao phối với một con chuột chưa biết kiểu gen, F2 thu được 24 con lông xám và 8 con lông trắng. Kiểu gen của con chuột lai với F1 là gì?

  • A.
    AA.
  • B.
    aa.
  • C.
    Aa.
  • D.
    Chưa thể xác định.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
[NB] Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel là:

  • A.
    3 trội : 1 lặn.
  • B.
    1 AA : 2 Aa : 1 aa.
  • C.
    1 trội : 1 lặn.
  • D.
    9 trội : 3 lặn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
[TH] Mục đích chính của việc Mendel thực hiện phép lai kiểm nghiệm (lai thuận nghịch) là gì?

  • A.
    Để xác định vai trò của bố và mẹ đối với sự di truyền tính trạng.
  • B.
    Để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn cho công tác chọn giống.
  • C.
    Để kiểm tra xem các gen có nằm trên cùng một NST hay không.
  • D.
    Để xác định chính xác kiểu gen của các cá thể ở đời F2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
[VD] Ở người, tóc xoăn (A) là trội so với tóc thẳng (a). Một người đàn ông tóc xoăn lấy một người phụ nữ tóc xoăn, sinh ra con đầu lòng có tóc thẳng. Xác suất để họ sinh người con thứ hai là con gái và có tóc xoăn là bao nhiêu?

  • A.
    1/4.
  • B.
    1/8.
  • C.
    3/4.
  • D.
    3/8.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
[NB] Trong các thí nghiệm của mình, Mendel đã tiến hành lai bao nhiêu cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan?

  • A.
    5 cặp.
  • B.
    6 cặp.
  • C.
    7 cặp.
  • D.
    8 cặp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
[TH] Nội dung nào sau đây không phải là một phần trong giả thuyết của Mendel?

  • A.
    Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định rõ.
  • B.
    Nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại riêng rẽ ở con.
  • C.
    Các nhân tố di truyền bị biến đổi qua các thế hệ lai.
  • D.
    Trong giảm phân, các nhân tố di truyền phân li đồng đều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
[VDC] Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn?

  • A.
    AaBb × AaBb.
  • B.
    Aabb × aaBb.
  • C.
    AaBb × aabb.
  • D.
    Aabb × Aabb.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
[NB] Đối tượng nghiên cứu chính của Mendel là loài sinh vật nào?

  • A.
    Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).
  • B.
    Đậu Hà Lan (Pisum sativum).
  • C.
    Chuột nhà (Mus musculus).
  • D.
    Cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
[TH] Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất về sự kết hợp giữa các quy luật của Mendel và di truyền học nhiễm sắc thể?

  • A.
    Sự phân li, tổ hợp của NST tương đồng chính là cơ sở của quy luật.
  • B.
    Các quy luật của Mendel giải thích cho cơ chế phân li của NST.
  • C.
    Học thuyết NST đã bác bỏ hoàn toàn các quy luật của Mendel.
  • D.
    Không có mối liên hệ nào giữa hai học thuyết khoa học này.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
[VD] Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho các cây cà chua quả đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 thu được 900 cây, trong đó có 225 cây quả vàng. Tỉ lệ cây quả đỏ ở thế hệ P có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?

  • A.
    2/3.
  • B.
    1/3.
  • C.
    1.
  • D.
    1/4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 8 (Có Đáp Án)
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận