I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm)
Câu 1: Các quốc gia nào sau đây đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á?- A. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
- B. Thái Lan, Việt Nam.
- C. Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
- D. Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
- A. Quá trình công nghiệp hóa.
- B. Quá trình đô thị hóa.
- C. Bối cảnh toàn cầu hóa.
- D. Xu hướng khu vực hóa.
- A. Thụy Sĩ.
- B. Ai-len.
- C. Hà Lan.
- D. Na Uy.
- A. Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu nội địa.
- B. Phát triển các ngành công nghiệp hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
- C. Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.
- D. Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống và các làng nghề cổ truyền.
- A. Ngô.
- B. Lúa mì.
- C. Lúa gạo.
- D. Khoai mì.
- A. Thái Bình Dương.
- B. Ma-xtrích.
- C. Măng-sơ.
- D. Ma-xơ Rai-nơ.
- A. 1957.
- B. 1958.
- C. 1967.
- D. 1993.
- A. Trồng cây ăn quả.
- B. Trồng lúa nước.
- C. Chăn nuôi gia súc.
- D. Đánh bắt thủy sản.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
“Dịch vụ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7%). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ.”
(Trích SGK Cánh diều – NXB GD Việt Nam)
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2: Đọc bảng số liệu và thông tin sau:
“Trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các nước Châu Mỹ Latinh đã tạo ra xu hướng tập trung dân số tại các đô thị khiến nhu cầu về nhà ở tăng lên nhanh chóng. Tại một số nước Châu Mỹ Latinh như Brazil, Argentina…, trong hơn một nửa thế kỷ trở lại đây, quá trình đô thị hoá tốc độ cao đã khiến cho hầu hết lượng dân số đổ dồn về thành phố. Dân số nghèo tại đô thị gia tăng đã tạo ra sự leo thang về giá cả nhà ở và đất đai, đồng thời cũng tạo nên những áp lực to lớn đối với việc xây dựng nhà ở tại đô thị. Trong những đô thị đông đúc này, dưới tác động của những nhân tố khác nhau như dân số nghèo, giá nhà tăng cao… vấn đề thiếu thốn nhà ở trở thành “trọng bệnh” của đô thị”.
(Trích SGK Cánh diều – NXB GD Việt Nam)
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
III. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Phân tích đặc điểm và ảnh hưởng của yếu tố địa hình - đất, khí hậu và biển đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á
Thí sinh điền vào ô này: (17)
Câu 2: (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Thí sinh điền vào ô này: (18)
Câu 3: (1,0 điểm) Cho bài báo cáo về vấn đề:
TÀI NGUYÊN DẦU MỎ VÀ VIỆC KHAI THÁC DẦU MỎ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
Tài nguyên dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á
Khu vực Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới với trữ lượng dầu đã được xác minh năm 2020 là 113,2 tỉ tấn dầu, chiếm 46,3% (gần một nửa) so với trữ lượng dầu mỏ của các mỏ dầu trên toàn thế giới (244,4 tỉ tấn).
Dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á được phát hiện đầu tiên vào năm 1908 tại I-ran, các mỏ dầu tập trung nhiều nhất ở các nước: Ả-rập-xê-út, I-ran, I-rắc, Cô-oét, Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất.
Khai thác dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á
Để khai thác dầu mỏ cần khoan những lỗ khoan gọi là giếng dầu. Khi khoan trúng lớp dầu lỏng, thông thường dầu sẽ tự phun lên do áp suất cao của vỉa. Khi lượng dầu giảm thì áp suất cũng giảm đi, phải dùng bơm hút dầu lên hoặc bơm nước hay khí xuống để duy trì áp suất cần thiết. Đa số các nước trong
khu vực có phần lớn các giếng dầu nằm trên đất liền và tương đối nông. Tuy nhiên tại nhiều khu vực khác các giếng dầu được khoan và khai thác ngoài biển kéo theo chi phí khá cao. Sản lượng dầu thô các nước khu vực Tây Nam Á đã khai thác được năm 2020 đạt 1297,3 triệu tấn, chiếm 31,1% tổng sản lượng khai thác dầu thô của thế giới với 4165,1 triệu tấn. Dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á có trữ lượng dồi dào, nhiều mỏ dầu lớn nằm gần cảng, hàm lượng các-bon, lưu huỳnh trong dầu thô thấp, giá nhân công rẻ, lợi nhuận cao nên trung bình hàng năm các nước này khai thác được hơn 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3 sản lượng dầu toàn thế giới.
Dầu mỏ của khu vực được khai thác và chuyển theo hệ thống ống dẫn tới các cảng để xuất khẩu dưới dạng dầu thô. Lượng dầu thô xuất khẩu của khu vực Tây Nam Á năm 2020 đạt 874,9 triệu tấn, chiếm 41,5% sản lượng dầu thô xuất khẩu của toàn thế giới (2108,6 triệu tấn). Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) được ra đời để kiểm soát giá dầu trên toàn thế giới - đây là một tổ chức hùng mạnh trong thương mại quốc tế. Việc khai thác và vận chuyển dầu xuất khẩu tiềm ẩn nhiều nguy cơ tràn dầu gây ô nhiễm môi trường cao.
(Nguồn: https://tech12h.com/de-bai/viet-bao-cao-ve-dac-diem-tai-nguyen-dau-mo-va-khi-tu-nhiencua-khu-vuc-tay-nam.html)
Đọc bài báo cáo trên, kết hợp kiến thức đã học, hãy trình bày:
a) Trữ lượng, phân bố tài nguyên dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á.
b) Sản lượng khai thác dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á.
Thí sinh điền vào ô này: (19)
