Đề cuối học kỳ 1 Sinh học 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ, để tăng nguồn nitrogen cho cây con người thường không áp dụng biện pháp nào sau đây?

  • A.
      Bón supe lân, apatit. 
  • B.
    Trồng cây họ đậu.
  • C.
    Bón phân urea, đạm sulfate.
  • D.
    Bón phân hữu cơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Đây là một giai đoạn của chu trình Calvin, giai đoạn này được gọi là gì?


  • A.
    (Hình ảnh minh họa: G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate) -> ATP -> RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate))
  • B.
    Giai đoạn tạo ra sản phẩm.
  • C.
    Giai đoạn khử.
  • D.
      Giai đoạn tái tạo chất nhận. 
  • E.
    Giai đoạn cố định CO2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Giai đoạn thu được nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào là gì?

  • A.
    Đường phân.
  • B.
    Chu trình Krebs.
  • C.
    Hoạt hóa glucose.
  • D.
      Chuỗi truyền electron. 
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Kiểu ăn lọc thường gặp ở đối tượng nào sau đây?

  • A.
    Trâu.
  • B.
    Thằn lằn.
  • C.
      Trai sông. 
  • D.
    Muỗi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Hình thức trao đổi khí của giun đất là gì?

  • A.
      Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. 
  • B.
    Trao đổi khí qua phổi.
  • C.
    Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
  • D.
    Trao đổi khí qua mang.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Bộ phận nào sau đây giữ chức năng điều khiển hoạt động điều hoà tim mạch?

  • A.
    Tim.
  • B.
    Mạch máu.
  • C.
      Hành não. 
  • D.
    Tuyến trên thận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Trong chu kì tim, khi tâm thất co diễn biến nào sau đây xảy ra?

  • A.
    Đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
  • B.
    Nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi về tim.
  • C.
      Đẩy máu từ tâm thất vào động mạch chủ và động mạch phổi. 
  • D.
    Hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Yếu tố gây bệnh nào dưới đây thuộc nhóm tác nhân vật lí?

  • A.
    Virut HIV.
  • B.
      Tia tử ngoại. 
  • C.
    Dioxin.
  • D.
    Vi khuẩn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào cơ thể thì hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh như thế nào?

  • A.
    Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysozyme, enzyme pepsin tiêu diệt vi khuẩn, virus, nấm....
  • B.
      Lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày. 
  • C.
    pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế mầm bệnh phát triển và mầm bệnh theo dòng dịch đẩy ra ngoài.
  • D.
    Lớp sừng và lớp biểu bì chết trong khoang mũi ép chặt với nhau ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Biện pháp nào dưới đây có thể chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch ở người?

  • A.
    Uống thuốc kháng sinh.
  • B.
      Tiêm vaccine. 
  • C.
    Ăn uống hợp vệ sinh.
  • D.
    Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể được gọi là gì?

  • A.
      Bài tiết. 
  • B.
    Cân bằng nội môi.
  • C.
    Miễn dịch.
  • D.
    Điều hòa hoạt động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Ở người cơ quan nào dưới đây không tham gia điều hòa cân bằng nội môi?

  • A.
    Thận.
  • B.
    Gan.
  • C.
    Phổi.
  • D.
      Tóc. 
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn chính xác mối tương quan giữa liều lượng phân bón và mức độ sinh trưởng của cây?


  • A.
    (Hình ảnh minh họa 4 đồ thị. Đồ thị đúng là đường cong có đỉnh tối ưu, sau đó giảm khi quá liều)
  • B.
    Hình III.
  • C.
      Hình I. 
  • D.
    Hình II.
  • E.
    Hình IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như hình bên. Kết quả thí nghiệm là trong bình thủy tinh xuất hiện bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra từ cây rong mái chèo là chất nào sau đây?

  • A.
    Glucose.
  • B.
      O2. 
  • C.
    H2.
  • D.
    N2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Khi nói đến con đường lên men trong hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
      Diễn ra qua 3 giai đoạn là đường phân, lên men và chu trình Krebs. 
  • B.
    Tạo ra ít năng lượng hơn so với con đường hô hấp hiếu khí.
  • C.
    Sản phẩm tạo ra phổ biến là ethanol hoặc lactate.
  • D.
    Thường xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Bảng dưới đây mô tả cơ quan bài tiết chủ yếu và các sản phẩm bài tiết. Nội dung được ghép nối đúng là gì?

  • A.
    Cơ quan bài tiết: 1. Phổi, 2. Thận, 3. Da, 4. Hệ tiêu hóa.
  • B.
    Sản phẩm bài tiết chính: a. Bilirubin, b. Carbon dioxide, c. Mồ hôi, d. Nước tiểu.
  • C.
    1a, 2b, 3c,4d.
  • D.
      1b, 2d, 3c, 4a. 
  • E.
    1c, 2b, 3d, 4a.
  • F.
    1b, 2a, 3cd, 4c.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai.

Câu 1: Khi nói về tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a) Quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn diễn ra chủ yếu tại ruột non.

  • A.
      Đúng 
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
b) Enzyme pepsin và HCl trong dịch vị dạ dày phân giải protein trong thức ăn thành các amino acid.

  • A.
    Đúng
  • B.
      Sai 
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
c) Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là amino acid, đường đơn, glycerol, cholestrrol, vitamin.

  • A.
    Đúng
  • B.
      Sai 
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
d) Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ ở ruột non theo hai phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

  • A.
      Đúng 
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Câu 2: Quan sát hình bên và cho biết mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai? a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

  • A.
      Đúng 
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b) Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.

  • A.
      Đúng 
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.

  • A.
    Đúng
  • B.
      Sai 
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d) Một bệnh nhân bị “hở van tim” sẽ kèm theo những hậu quả rất nguy hiểm như tim tăng nhịp đập, làm giảm thời gian nghỉ dẫn đến suy tim.

  • A.
      Đúng 
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

PHẦN III. Trắc nghiệm dạng trả lời ngắn.

Câu 1: Cho các thông tin sau: Trái cây và các loại rau xanh có vai trò quan trọng đối với “Sức khỏe” của hệ tuần hoàn; thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ cao huyết áp và đái tháo đường; căng thẳng thần kinh kéo dài làm hạn chế lưu thông tuần hoàn; hút thuốc lá làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim. Dựa vào các thông tin trên, để giúp cho cơ thể nói chung và hệ tuần hoàn nói riêng “khỏe mạnh”, có bao nhiêu biện pháp dưới đây đúng?
(1) Tập thể dục thường xuyên và khoa học.
(2) Giữ cho tâm trạng thoải mái và nói “không” với thuốc lá.
(3) Giữ trọng lượng cơ thể ở mức độ phù hợp.
(4) Sử dụng hợp lí trái cây và rau xanh trong khẩu phần ăn.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (25)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Câu 2: Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn An thì ghi nhận thân nhiệt của bạn An là 39°C và cho bạn An uống thuốc hạ sốt gấp. Em hãy nghiên cứu những thông tin về hiện tượng “SỐT” và cho biết phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường. (2) Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa vùng dưới đồi tăng sinh nhiệt và gây sốt. (3) Khi sốt làm tăng hoạt động của tế bào thực bào và bạch cầu từ đó kích thích virus, vi khuẩn tăng sinh. (4) Khi Sốt trên 39°C lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong. Thí sinh điền đáp án tại đây: (26)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Câu 3: Cho các loài động vật: mèo, rắn nước, lợn, chim bồ câu, ếch, gà và cá voi. Có bao nhiêu loài động vật trong phổi chứa phế nang? Thí sinh điền đáp án tại đây: (27)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Câu 4: Sơ đồ nào sau đây thể hiện trao đổi O2 (thông qua sự chênh lệch phân áp khí O2 (mmHg) giữa dòng nước và dòng máu chảy trong mao mạch mang của cá xương?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (28)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/28
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/28
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề cuối học kỳ 1 Sinh học 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam
Số câu: 28 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận