- A. $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$.
- B. $\text{HCOOCH}_2\text{CH}_3$.
- C. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
- D. $\text{HCOOCH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3$.
- A. ethylene glycol.
- B. glycerol.
- C. ethanol.
- D. phenol.
- A. $\text{CH}_3\text{COOK}$.
- B. $\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COONa}$.
- C. $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{11}\text{OSO}_3\text{Na}$.
- D. $\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOCH}_3$.
- A. Maltose.
- B. Amylose.
- C. Cellulose.
- D. Fructose.
- A. Là chất rắn.
- B. Có vị ngọt.
- C. Khó tan trong nước.
- D. Có nhiều trong cây mía, củ cải đường.
- A. $[\text{C}_6\text{H}_5\text{O}_2(\text{OH})_3]_n$.
- B. $[\text{C}_6\text{H}_8\text{O}_2(\text{OH})_3]_n$.
- C. $[\text{C}_6\text{H}_7\text{O}_2(\text{OH})_3]_n$.
- D. $[\text{C}_6\text{H}_7\text{O}_3(\text{OH})_3]_n$.
- A. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2$.
- B. $\text{C}_6\text{H}_5\text{NHCH}_3$.
- C. $\text{CH}_3\text{NHCH}_2\text{CH}_3$.
- D. $(\text{CH}_3)_3\text{N}$.
- A. Ở điều kiện thường, $\text{CH}_3\text{NH}_2$, $\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2$ là những chất khí.
- B. Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan nhiều trong nước.
- C. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các amine cùng bậc có xu hướng tăng khi phân tử khối tăng.
- D. Ở điều kiện thường, aniline là chất rắn, tan nhiều trong nước.
- A. phân tử trung hoà.
- B. ion lưỡng cực.
- C. cation.
- D. anion.
- A. $\beta$-amino acid.
- B. $\alpha$-amino acid.
- C. amine.
- D. aldehyde.
- A. Protein phức tạp là protein chỉ tạo thành từ các $\alpha$-amino acid.
- B. Protein hình sợi như $\alpha$-keratin, collagen,... có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
- C. Protein hình cầu như hemoglobin, albumin, ... không tan trong nước.
- D. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
- A. Xác định hàm lượng urea trong nước tiểu.
- B. Sản xuất dược phẩm như protease làm thuốc hỗ trợ trị tắc nghẽn tim mạch, làm men tiêu hoá,...
- C. Xác định hàm lượng cholesterol trong máu.
- D. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
- A. Polyethylene.
- B. Tơ olon.
- C. Tơ tằm.
- D. Nylon-6,6.
- A. $\text{Zn}^{2+}$.
- B. $\text{Al}^{3+}$.
- C. $\text{Au}^{3+}$.
- D. $\text{Ag}^{+}$.
- A. nhiên liệu được bổ sung liên tục.
- B. thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
- C. không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
- D. công nghệ chưa phổ biến và giá thành cao.
- A. quá trình khử ion $\text{Cl}^-$.
- B. quá trình oxi hoá ion $\text{Cl}^-$.
- C. quá trình oxi hoá ion $\text{Na}^+$.
- D. quá trình khử ion $\text{Na}^+$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho $E^o_{\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}} = -0,44 \text{ V}$, $E^o_{\text{Hg}^{2+}/\text{Hg}} = 0,85 \text{ V}$ và $E^o_{2\text{H}^+/\text{H}_2} = 0,00 \text{ V}$
a) Quá trình khử xảy ra đối với cặp oxi hoá – khử $\text{Hg}^{2+}/\text{Hg}$ là $\text{Hg}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Hg}$.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn giữa 2 cực) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
a. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion $\text{Na}^+$ thành Na.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn ester X trong dung dịch KOH đun nóng, thu được sản phẩm potassium acetate và methyl alcohol. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là bao nhiêu?
Điền đáp án vào đây: (25)
Câu 2: Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} + 6\text{O}_2 \xrightarrow{t^o} 6\text{CO}_2 + 6\text{H}_2\text{O}$
(2) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2$
(3) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{CH}_3\text{CH}(\text{OH})\text{COOH}$
(4) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} + 2[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]\text{OH} \xrightarrow{t^o} \text{CH}_2\text{OH}[\text{CHOH}]_4\text{COONH}_4 + 2\text{Ag} + 3\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O}$
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men lactic, tráng gương, oxi hoá hoàn toàn, lên men rượu và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Điền đáp án tại đây: (26)
Câu 3: Nylon–7, còn được gọi là tơ enant, là một loại polymer tổng hợp được sản xuất thông qua quá trình trùng ngưng của $\omega$-aminoenanthic acid (7-aminoheptanoic acid). Với những đặc tính vượt trội như độ bền cao, chịu nhiệt và hoá chất, không thấm nước nên có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp và đời sống hàng ngày. Một đoạn nylon–7 có khối lượng phân tử là 44450 amu. Số mắt xích có trong đoạn nylon–7 là bao nhiêu? Cho H=1; C=12; N=14; O=16.
Điền đáp án tại đây: (27)
Câu 4: Cho pin Galvani Zn – Ag. Biết $E^o_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0,76 \text{ V}$ và $E^o_{\text{Ag}^{+}/\text{Ag}} = 0,80 \text{ V}$. Sức điện động chuẩn của pin Galvani Zn – Ag là bao nhiêu volt?
Điền đáp án tại đây: (28)

