Đề cuối kì 1 Hóa học 12 – Đề 4 (THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam)
Câu 1 Nhận biết
Ethyl acetate được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, ... Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?

  • A.
    $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$.
  • B.
    $\text{HCOOCH}_2\text{CH}_3$.
  • C.
    $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
  • D.
    $\text{HCOOCH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Chất béo (triglyceride) là trieste của các acid béo với

  • A.
    ethylene glycol.
  • B.
    glycerol.
  • C.
    ethanol.
  • D.
    phenol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?

  • A.
    $\text{CH}_3\text{COOK}$.
  • B.
    $\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COONa}$.
  • C.
    $\text{CH}_3[\text{CH}_2]_{11}\text{OSO}_3\text{Na}$.
  • D.
    $\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOCH}_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Chất nào dưới đây là một disaccharide?

  • A.
    Maltose.
  • B.
    Amylose.
  • C.
    Cellulose.
  • D.
    Fructose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây về saccharose là sai?

  • A.
    Là chất rắn.
  • B.
    Có vị ngọt.
  • C.
    Khó tan trong nước.
  • D.
    Có nhiều trong cây mía, củ cải đường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường. Phân tử cellulose có thể viết dưới dạng là

  • A.
    $[\text{C}_6\text{H}_5\text{O}_2(\text{OH})_3]_n$.
  • B.
    $[\text{C}_6\text{H}_8\text{O}_2(\text{OH})_3]_n$.
  • C.
    $[\text{C}_6\text{H}_7\text{O}_2(\text{OH})_3]_n$.
  • D.
    $[\text{C}_6\text{H}_7\text{O}_3(\text{OH})_3]_n$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Amine nào sau đây là amine bậc một?

  • A.
    $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2$.
  • B.
    $\text{C}_6\text{H}_5\text{NHCH}_3$.
  • C.
    $\text{CH}_3\text{NHCH}_2\text{CH}_3$.
  • D.
    $(\text{CH}_3)_3\text{N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Ở điều kiện thường, $\text{CH}_3\text{NH}_2$, $\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2$ là những chất khí.
  • B.
    Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan nhiều trong nước.
  • C.
    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các amine cùng bậc có xu hướng tăng khi phân tử khối tăng.
  • D.
    Ở điều kiện thường, aniline là chất rắn, tan nhiều trong nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn, khi ở dạng kết tinh chúng không có màu, có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng

  • A.
    phân tử trung hoà.
  • B.
    ion lưỡng cực.
  • C.
    cation.
  • D.
    anion.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Peptide bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác thích hợp tạo thành các

  • A.
    $\beta$-amino acid.
  • B.
    $\alpha$-amino acid.
  • C.
    amine.
  • D.
    aldehyde.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    Protein phức tạp là protein chỉ tạo thành từ các $\alpha$-amino acid.
  • B.
    Protein hình sợi như $\alpha$-keratin, collagen,... có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
  • C.
    Protein hình cầu như hemoglobin, albumin, ... không tan trong nước.
  • D.
    Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Trong nghiên cứu y học, dược phẩm thì vai trò nào sau đây của enzyme là không phù hợp?

  • A.
    Xác định hàm lượng urea trong nước tiểu.
  • B.
    Sản xuất dược phẩm như protease làm thuốc hỗ trợ trị tắc nghẽn tim mạch, làm men tiêu hoá,...
  • C.
    Xác định hàm lượng cholesterol trong máu.
  • D.
    Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?

  • A.
    Polyethylene.
  • B.
    Tơ olon.
  • C.
    Tơ tằm.
  • D.
    Nylon-6,6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử ở bảng dưới: $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ (-0,76V), $\text{Au}^{3+}/\text{Au}$ (+1,50V), $\text{Al}^{3+}/\text{Al}$ (-1,66V), $\text{Ag}^{+}/\text{Ag}$ (+0,80V). Ion kim loại có tính oxi hoá mạnh nhất là

  • A.
    $\text{Zn}^{2+}$.
  • B.
    $\text{Al}^{3+}$.
  • C.
    $\text{Au}^{3+}$.
  • D.
    $\text{Ag}^{+}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane,...) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu phổ biến hiện nay là pin hydrogen. Nhược điểm của pin nhiên liệu là

  • A.
    nhiên liệu được bổ sung liên tục.
  • B.
    thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
  • C.
    không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
  • D.
    công nghệ chưa phổ biến và giá thành cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra

  • A.
    quá trình khử ion $\text{Cl}^-$.
  • B.
    quá trình oxi hoá ion $\text{Cl}^-$.
  • C.
    quá trình oxi hoá ion $\text{Na}^+$.
  • D.
    quá trình khử ion $\text{Na}^+$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho $E^o_{\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}} = -0,44 \text{ V}$, $E^o_{\text{Hg}^{2+}/\text{Hg}} = 0,85 \text{ V}$ và $E^o_{2\text{H}^+/\text{H}_2} = 0,00 \text{ V}$

a) Quá trình khử xảy ra đối với cặp oxi hoá – khử $\text{Hg}^{2+}/\text{Hg}$ là $\text{Hg}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Hg}$.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
b) Tính oxi hoá của $\text{Fe}^{2+}$ mạnh hơn $\text{Hg}^{2+}$.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
c) Ở điều kiện chuẩn, kim loại Hg có thể khử được $\text{H}^+$ trong dung dịch.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
d) Ở điều kiện chuẩn, phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá – khử $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}$ và $\text{Hg}^{2+}/\text{Hg}$ xảy ra theo chiều: $\text{Hg} + \text{Fe}^{2+} \rightarrow \text{Hg}^{2+} + \text{Fe}$.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Câu 2: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn giữa 2 cực) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.

a. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion $\text{Na}^+$ thành Na.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b. Sản phẩm khí thu được sau điện phân chỉ có khí $\text{Cl}_2$.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c. Dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d. Nếu không có màng ngăn giữa 2 cực thì dung dịch thu được là nước Javel, có khả năng tẩy màu.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn ester X trong dung dịch KOH đun nóng, thu được sản phẩm potassium acetate và methyl alcohol. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là bao nhiêu?

Điền đáp án vào đây: (25)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Câu 2: Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} + 6\text{O}_2 \xrightarrow{t^o} 6\text{CO}_2 + 6\text{H}_2\text{O}$
(2) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2$
(3) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{CH}_3\text{CH}(\text{OH})\text{COOH}$
(4) $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \text{ (glucose)} + 2[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]\text{OH} \xrightarrow{t^o} \text{CH}_2\text{OH}[\text{CHOH}]_4\text{COONH}_4 + 2\text{Ag} + 3\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O}$
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men lactic, tráng gương, oxi hoá hoàn toàn, lên men rượu và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).

Điền đáp án tại đây: (26)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 3: Nylon–7, còn được gọi là tơ enant, là một loại polymer tổng hợp được sản xuất thông qua quá trình trùng ngưng của $\omega$-aminoenanthic acid (7-aminoheptanoic acid). Với những đặc tính vượt trội như độ bền cao, chịu nhiệt và hoá chất, không thấm nước nên có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp và đời sống hàng ngày. Một đoạn nylon–7 có khối lượng phân tử là 44450 amu. Số mắt xích có trong đoạn nylon–7 là bao nhiêu? Cho H=1; C=12; N=14; O=16.

Điền đáp án tại đây: (27)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Câu 4: Cho pin Galvani Zn – Ag. Biết $E^o_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0,76 \text{ V}$ và $E^o_{\text{Ag}^{+}/\text{Ag}} = 0,80 \text{ V}$. Sức điện động chuẩn của pin Galvani Zn – Ag là bao nhiêu volt?

Điền đáp án tại đây: (28)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/29
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/29
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề cuối kì 1 Hóa học 12 – Đề 4 (THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam)
Số câu: 29 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận