PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Mỗi ngày cơ thể tạo ra bao nhiêu dịch lọc cầu thận?- A. 180L
- B. 1700 - 1800L
- C. 1300 – 1500L
- D. 190L
- A. Sợi Purkinje.
- B. Bó His.
- C. Nút xoang nhĩ.
- D. Nút nhĩ thất.
- A. Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn hở
- B. Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
- C. Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn kín
- D. Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
- A. Thụ động miễn dịch
- B. Kháng nguyên cho cơ thể
- C. Đáp ứng miễn dịch
- D. Phản ứng sốc phản vệ
- A. Săn mồi, tiêu hóa, hấp thụ và thải chất cặn bã
- B. Săn mồi, tiêu hóa, thải chất cặn bã
- C. Lấy thức ăn, tiêu hóa, thải chất cặn bã
- D. Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng
- A. Khi dị nguyên gây giải phóng lượng lớn histamine trên diện rộng
- B. Khi các kháng thể đang ngăn chặn các kháng nguyên xâm nhập
- C. Khi kháng nguyên bắt đầu đi vào cơ thể
- D. Khi các đại thực bào đang tiêu diệt các kháng nguyên
- A. Áp lực của tim khi hút máu
- B. Áp lực của tim khi đẩy máu
- C. Áp lực của máu lên thành mạch
- D. Áp lực của máu khi có CO2 vào cơ thể
- A. Ống khí
- B. Da
- C. Mang
- D. Phế nang
- A. Tiêu hóa vi phân, tiêu hóa đẳng phân
- B. Tiêu hóa bán hoàn toàn, tiêu hóa hoàn toàn
- C. Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào
- D. Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh
- A. Thận
- B. Hệ tiêu hóa
- C. Phổi
- D. Da
- A. 1, 2, và 3
- B. 1 và 3
- C. 1 và 2
- D. 2 và 3
- A. Giảm bài tiết nước tiểu qua thận.
- B. Tăng nhiệt độ bên trong.
- C. Tăng áp suất thẩm thấu của máu.
- D. Giảm nhịp tim và huyết áp.
- A. Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
- B. Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
- C. Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
- D. Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
- A. Ống khí
- B. Mang
- C. Da
- D. Phổi
- A. Là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của bất kỳ bộ phận, cơ quan, hệ thống nào của cơ thể.
- B. Là một nhân tố khiến cơ thể trở nên yếu dần về già
- C. Là tác nhân làm cho cơ thể mất đi sự cân bằng vốn có ngay từ đầu
- D. Là một sự mất đi tế bào của cơ thể
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
a) Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2: Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của miễn dịch không đặc hiệu?
a) Yếu tố có sẵn, mang tính bẩm sinh, được di truyền.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3: Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- B. Đúng
- C. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Có bao nhiêu ý đúng về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí: (1) Diện tích bề mặt lớn; (2) Dày và luôn ẩm ướt; (3) Có nhiều mao mạch; (4) Có sự lưu thông khí.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (32)
