Đề HSA tư duy Khoa học đề #4
Câu 1 Nhận biết
Câu 101. Một ngọn đèn có khối lượng $m = 1kg$ được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy $g = 9,8m/s^2$. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là $8N$. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì

  • A.
    lực căng sợi dây là $9,8N$ và sợi dây sẽ bị đứt.
  • B.
    lực căng sợi dây là $9,8N$ và sợi dây không bị đứt.
  • C.
    lực căng sợi dây là $4,9N$ và lực và sợi dây không bị đứt.
  • D.
    lực căng sợi dây là $9N$ và sợi dây sẽ bị đứt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Câu 102. Trong cơn giông, một tia sét đánh đã truyền $10^{21}$ hạt electron qua không khí trong thời gian là $100\mu s$. Khi đó, cường độ dòng điện trung bình chạy trong tia sét đó là bao nhiêu?

  • A.
    $1600mA$
  • B.
    $16kA$
  • C.
    $1600kA$
  • D.
    $1,6A$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Câu 103. Một hạt liên tục di chuyển theo đường tròn với tốc độ không đổi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Hãy xem xét khoảng thời gian trong đó hạt di chuyển theo đường tròn này từ điểm P đến điểm Q. Điểm Q nằm chính xác một nửa đường tròn từ Điểm P.

Hướng của vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này là gì?

  • A.
    hướng sang phải
  • B.
    hướng sang trái
  • C.
    hướng lên trên
  • D.
    bằng 0
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Câu 104. Một nhà máy thủy điện có hồ chứa nước đặt ở độ cao $30m$ so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Khối lượng riêng của nước là $1000kg/m^3$. Lấy $g = 10m/s^2$. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là $10000m^3/ph$ và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi công nhận được từ lưu lượng nước chảy vào thành điện năng với hiệu suất là $0,85$. Công suất của các tuabin phát điện là

  • A.
    $40 MW$.
  • B.
    $60 MW$.
  • C.
    $80 MW$.
  • D.
    $42,5MV$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Câu 105. Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm $t_0$ một rung chuyển ở O tạo ra 2 sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau $5 s$. Biết tốc độ truyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là $8000m/s$ và $5000m/s$. Khoảng cách từ O đến A bằng

  • A.
    $66,7km$.
  • B.
    $15km$.
  • C.
    $75,1km$.
  • D.
    $115km$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Câu 106. Kết quả tán xạ của hạt electron ($q_1 = -1,6.10^{-19}C$) và positron ($q_2 = +1,6.10^{-19}C$) trong máy gia tốc ở năng lượng cao cho ra hai hạt. Để xác định điện tích và khối lượng của hai hạt này, người ta cho chúng đi vào hai buồng đo có điện trường đều và cường độ điện trường $\vec{E}$ như nhau theo phương vuông góc với đường sức. Hình ảnh quỹ đạo trong 1s ngay sau quá trình tán xạ với cùng tỉ lệ kích thước như hình dưới đây. Hai quỹ đạo cho ta biết:


  • A.
    Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn hai điện tích khác nhau.
  • B.
    Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) có điện tích âm, độ lớn hai điện tích khác nhau.
  • C.
    Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, hai hạt khác nhau về khối lượng.
  • D.
    Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn điện tích của hạt (2) lớn hơn độ lớn điện tích hạt (1).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Câu 107. Cho mạch điện sau đây, trong đó ampe kế chỉ 0. Hãy xác định giá trị của điện trở r trong mạch


  • A.
    40
  • B.
    100
  • C.
    200
  • D.
    400
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Câu 108. Trong quá trình luyện thép, khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép:


  • A.
    Không xác định được
  • B.
    Giảm đột ngột
  • C.
    Không đổi
  • D.
    Phụ thuộc vào áp suất môi trường
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Câu 109. Một hồ chứa nước, thể tích nước trong hồ là $V_1 = 270l$. Ban đầu nhiệt độ nước trong hồ là $t_1 = 24^oC$ còn nhiệt độ môi trường xung quanh là $t_0 = 16^oC$. Do nước tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh nên sau một thời gian, nhiệt độ nước trong hồ giảm đến nhiệt độ $t_1' = 23^oC$. Lúc này, để nước trong hồ trở lại nhiệt độ $t_1$, người ta đổ nhanh vào hồ một lượng nước có thể tích $V_2$, nhiệt độ $t_2 = 60^oC$. Cho rằng sự cân bằng nhiệt của nước trong hồ xảy ra tức thời. Giá trị của $V_2$

  • A.
    $7,5$ lít.
  • B.
    $15,0$ lít.
  • C.
    $6,0$ lít.
  • D.
    $12,0$ lít.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Câu 110. Hình dưới đây mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ $V - T$.

Đồ thị biến đổi trạng thái trên trong hệ $p - V$ tương ứng với đồ thị nào sau đây?


  • A.
    Hình 1
  • B.
    Hình 2
  • C.
    Hình 3
  • D.
    Hình 4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Câu 111. Như hình bên, thanh dây dẫn ab có điện trở $R_{ab} = 0,1\Omega$ chuyển động với tốc độ không đổi sang phải dọc theo khung dây nhẵn, khung dây được nối với điện trở $R = 0,4\Omega$. Tất cả được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0,1T$ và đường sức hướng vuông góc với mặt phẳng khung dây.

Biết chiều dài của thanh ab là $0,4m$ và tốc độ di chuyển $v = 5m/s$. Bỏ qua điện trở khung dây. Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên thanh.

  • A.
    $0,106N$
  • B.
    $0,16N$
  • C.
    $1,016N$
  • D.
    $0,016N$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Câu 112. Kali tự nhiên chứa $^{40}K$ có chu kì bán rã là $1,277.10^9$ năm. Khối lượng $^{40}K$ trong một người là bao nhiêu nếu tốc độ phân rã của nó là $4140Bq$.

  • A.
    $1,6mg$
  • B.
    $16mg$
  • C.
    $2mg$
  • D.
    $20mg$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Câu 113. Một vật có khối lượng $100 g$ dao động điều hòa dưới tác dụng của lực kéo về có biểu thức $F = 0,5\cos10t(N)$. Tính biên độ dao động của vật là theo đơn vị cm. (13)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Câu 114. Một bình thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng một nút có khối lượng m. Tiết diện của miệng bình là $S = 1,5cm^2$. Khi ở nhiệt độ phòng ($27^oC$) người ta xác định được áp suất của khối khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và bằng $1atm$. Đun nóng bình tới nhiệt độ $87^oC$ thì người ta thấy nút bị đẩy lên. Tính khối lượng m của nút, cho gia tốc trọng trường $g = 10m/s^2$

  • A.
    $1,82kg$
  • B.
    $1,26kg$
  • C.
    $0,304kg$
  • D.
    $0,54kg$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117: Cho sơ đồ nạp điện cho acquy (E,r) bằng nguồn điện có hiệu điện thế $U_{AB} = 24V$. Biết rằng acquy trên có $E = 2,4V$, $I_A = 2A$, $R_A = 0$, $R = 0,1\Omega$. Dung lượng của acquy là $10Ah(36000C)$

Câu 115. Xác định điện trở trong của acquy

  • A.
    $0,25\Omega$
  • B.
    $0,5\Omega$
  • C.
    $0,05\Omega$
  • D.
    $0,01\Omega$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Câu 116. Cho dung lượng của acquy là $10Ah(36000C)$. Năng lượng cung cấp cho nguồn là:

  • A.
    $85,4kJ$
  • B.
    $86,4kJ$
  • C.
    $76,4kJ$
  • D.
    $68,4kJ$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Câu 117. Tính phần điện năng biến thành hóa năng trong thời gian nạp


  • A.
    $75,6kJ$
  • B.
    $56,6kJ$
  • C.
    $58,6kJ$
  • D.
    $65,6kJ$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Câu 201. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh 100 g nước sôi, 2 gam tinh bột, khuấy, để nguội. Bước 2: Lấy 3 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm vài giọt dung dịch $I_2$, lắc nhẹ. Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm đến gần sôi, sau đó để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 1, các hạt tinh bột ngậm nước và trương phồng lên. (b) Sau bước 1 thu được dung dịch keo gọi là hồ tinh bột. (c) Sau bước 2, tinh bột hấp phụ $I_2$ tạo thành màu xanh tím. (d) Ở bước 3, màu xanh tím biến mất khi đun gần sôi và trở lại khi để nguội. Số phát biểu đúng là

  • A.
    4.
  • B.
    1.
  • C.
    2.
  • D.
    3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Câu 202. Trộn 100 mL dung dịch HCl có $pH = 1$ với 100 mL dung dịch NaOH nồng độ a mol/L thu được 200 mL dung dịch có $pH = 12$. Giá trị của a là

  • A.
    0,12.
  • B.
    0,30.
  • C.
    0,03.
  • D.
    0,15.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Câu 203. Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:

Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?

  • A.
    X có phản ứng tạo iodoform.
  • B.
    X bị khử bởi tác nhân khử sinh ra alcphol bậc 1 tương ứng.
  • C.
    X tan vô hạn trong nước.
  • D.
    X có thể được điều chế trong công nghiệp từ phản ứng oxi hóa cumene.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Câu 204. Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?


  • A.
    Nhúng sợi dây Ag vào dung dịch $HNO_3$.
  • B.
    Đốt lá Fe trong khí $Cl_2$.
  • C.
    Nhúng thanh Al vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng.
  • D.
    Nhúng thanh Zn vào dung dịch $CuSO_4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Câu 205. Hai chất nào sau đây đều bị thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, nóng?


  • A.
    Poly(ethylene – terephthlate), tinh bột.
  • B.
    Nylon – 6,6, protein.
  • C.
    Glucose, poly(vinyl acetate).
  • D.
    Saccharose, polyacrilonitrile.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết

Câu 206. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?


  • A.
    Sục khí $H_2S$ vào dung dịch $FeCl_2$.
  • B.
    Cho Fe vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng, nguội.
  • C.
    Sục khí $H_2S$ vào dung dịch $CuCl_2$.
  • D.
    Sục khí $Cl_2$ vào dung dịch $FeCl_2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Câu 207. Cho a mol chất hữu cơ X (gồm C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với $NaHCO_3$ đều thu được a mol khí. Chất X là

  • A.
    $HOCH_2CH_2COOH$.
  • B.
    $(COOH)_2$.
  • C.
    $(CH_2)_2(OH)_2$.
  • D.
    $o-OHC_6H_4CH_2OH$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Câu 208. Một ca sản xuất ở lò nung vôi công nghiệp đã tạo ra 42 tấn vôi sống CaO và cũng đốt cháy hết 10 tấn than đá (chứa 84% khối lượng carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt. Cho biết: + Đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon tỏa ra 390 kJ nhiệt. + Để phân hủy hoàn toàn 1 mol $CaCO_3$ cần cung cấp 180 kJ nhiệt. Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là

  • A.
    66,7%.
  • B.
    40,9%.
  • C.
    49,5%.
  • D.
    72,2%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Câu 209. Cho các sơ đồ phản ứng sau (1) $X_1 + H_2O \xrightarrow{dpdd, mn} X_2 + X_3\uparrow + H_2\uparrow$ (2) $X_2 + X_4 \rightarrow BaCO_3\downarrow + Na_2CO_3 + H_2O$ (3) $X_4 + X_5 \rightarrow BaSO_4\downarrow + K_2SO_4 + CO_2\uparrow + H_2O$ Nhận định đúng là

  • A.
    $X_2$ là KOH.
  • B.
    $X_1$ là KCl.
  • C.
    $X_4$ là $NaHCO_3$.
  • D.
    $X_5$ là $KHSO_4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Câu 210. Cho phản ứng phân hủy: $H_2O_2 \rightarrow \frac{1}{2}O_2 + H_2O$. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của $H_2O_2$ là 0,1M; sau 50 giây lượng $H_2O_2$ còn lại là 25%. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo $H_2O_2$ trong khoảng thời gian trên là

  • A.
    $1,5.10^{-3}mol/L.s$
  • B.
    $2,0.10^{-4}mol/L.s$
  • C.
    $2,5.10^{-3}mol/L.s$
  • D.
    $5,0.10^{-4}mol/L.s$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Câu 211. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch $Fe_2(SO_4)_3$, thu được chất rắn là


  • A.
    $Fe(OH)_3$.
  • B.
    FeO.
  • C.
    $Fe(OH)_2$.
  • D.
    $Fe_2O_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 212. Phản ứng nào sau đây $NH_3$ vai trò là chất khử?


  • A.
    $2NH_3 + CuO \xrightarrow{t^o} N_2 + 3Cu + 3H_2O$.
  • B.
    $NH_3 + HCl \rightarrow NH_4Cl$.
  • C.
    $2NH_3 + H_2SO_4 \rightarrow (NH_4)_2SO_4$.
  • D.
    $AlCl_3 + 3NH_3 + 3H_2O \rightarrow Al(OH)_3\downarrow + 3NH_4Cl$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi sau từ câu 213 đến câu 215: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là nhiệt lượng toả ra hay thu vào của một phản ứng hóa học ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, nhiệt độ $25^oC$ và nồng độ dung dịch là 1 M), được kí hiệu là $\Delta_r H^o_{298}$. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học khi xảy ra sẽ giải phóng nhiệt lượng ra môi trường và $\Delta_r H \lt 0$. Trong khi ngược lại, phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học cần sự hấp thụ nhiệt từ môi trường và $\Delta_r H \gt 0$. Có thể dự đoán sơ bộ chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học thông qua tính toán giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Việc tính toán giá trị biến thiên enthalpy của một phản ứng có thể được thực hiện tính toán thông qua nhiệt tạo thành chuẩn của chất tham gia và chất sản phẩm: $\Delta_r H^o_{298} = \Sigma \Delta_f H^o_{298} (sp) - \Sigma \Delta_f H^o_{298} (cd)$ Trong đó $\Delta_f H^o_{298}$ là nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol). Biểu thức trên có thể phát biểu: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học bằng tổng nhiệt tạo thành chuẩn của chất sản phẩm trừ tổng nhiệt tạo thành chuẩn của chất đầu tham gia phản ứng. Một công ty đang phát triển sản phẩm “túi sưởi khẩn cấp” sử dụng phản ứng hóa học để làm ấm cơ thể trong mùa đông. Bên trong túi sưởi chứa hỗn hợp $CaCl_2$ khan và một lượng nước nhỏ trong ngăn kín. Khi bóp vỡ ngăn chứa nước, nước sẽ trộn với $CaCl_2$ tạo thành dung dịch $CaCl_2(aq)$ kèm theo tỏa nhiệt giúp cung cấp nhiệt tức thời cho người dùng. Phản ứng: $CaCl_2(s) \rightarrow CaCl_2(aq)$ Công ty muốn thiết kế sản phẩm sao cho khi hòa tan m gam $CaCl_2$ vào 250 mL nước ($d = 1,0 g/mL$), nước sẽ nóng lên từ $5^oC$ đến $25^oC$ để đảm bảo hiệu quả làm ấm. Biết: - Nhiệt dung riêng (năng lượng cần để tăng nhiệt độ của 1g chất lên 10C) của nước là 4,18 J/g.K. - Hiệu suất truyền nhiệt của túi sưởi là 85%. - Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (kJ/mol) của các chất liên quan như sau:

Câu 213. Quá trình hoà tan $CaCl_2(s)$ vào nước thuộc loại quá trình nào sau đây?

  • A.
    Quá trình thu nhiệt.
  • B.
    Quá trình tỏa nhiệt.
  • C.
    Quá trình oxi hóa - khử.
  • D.
    Quá trình phân hủy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Câu 214. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 250 mL nước ($d = 1,0 g/mL$) từ $5^oC$ lên $25^oC$ là

  • A.
    8,360 J.
  • B.
    20,900 J.
  • C.
    10,450 J.
  • D.
    15,680 J.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Câu 215. Nếu hiệu suất truyền nhiệt của túi sưởi là 85%, nhiệt lượng cần sinh ra từ phản ứng hòa tan $CaCl_2(s)$

  • A.
    22,000 J.
  • B.
    24,588 J.
  • C.
    20,900 J.
  • D.
    17,765 J.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
Câu 216. Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm. Một cán bộ nhà máy nước xác định định kì hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau: Bước 1. Lấy 1 000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch $H_3PO_4$ 0,87M để giảm pH về khoảng 2 – 3. Thêm 1 g KI và khuấy trên máy khuấy từ để thực hiện phản ứng: $Cl_2 + 2KI \rightarrow 2KCl + I_2$ (1) Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng $I_2$ tạo thành bằng dung dịch chuẩn $Na_2S_2O_3$ 0,01M theo sơ đồ phản ứng: $Na_2S_2O_3 + I_2 \rightarrow Na_2S_4O_6 + NaI$ (2) Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch $Na_2S_2O_3$. Hàm lượng của $Cl_2$ trong nước theo đơn vị $mg/m^3$ là (33)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Câu 217. Trong cơ thể, tinh bột được chuyển hóa thành glucose và 1 mol glucose có thể cung cấp 2800 kJ theo phương trình hóa học: $C_6H_{12}O_6 + 6O_2 \rightarrow 6CO_2 + 6H_2O$ Giả thiết mỗi ngày một người dư thừa năng lượng tương ứng với việc ăn 64,8 gam gạo có chứa 80% tinh bột và toàn bộ năng lượng đó chuyển hóa hết thành mỡ. Hỏi sau 30 ngày, người đó tích lũy thêm bao nhiêu gam mỡ, biết cứ 40kJ dư thừa chuyển hóa thành 1 gam mỡ?

  • A.
    672
  • B.
    896
  • C.
    762
  • D.
    986
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

Câu 301. Nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư là:


  • A.
    Quá trình phân bào bị kìm hãm.
  • B.
    Quá trình phân bào bị kích thích.
  • C.
    Các nhiễm sắc thể không phân chia ở kỳ cuối.
  • D.
    Tế bào chất không phân chia ở kỳ cuối
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết
Câu 302. Người ta đo được nồng độ ion $K^+$ trong tế bào rễ cây cà chua khoảng 100 - 120 mM. Khi trồng cây cà chua thủy canh, rễ cây ngập trong môi trường dinh dưỡng có nồng độ $K^+$ là 20 mM, cây sẽ hấp thụ $K^+$ theo cơ chế nào?

  • A.
    Nhờ các kênh vận chuyển và tiêu tốn ATP.
  • B.
    Cơ chế hút bám trao đổi.
  • C.
    Hấp thụ qua bề mặt lá.
  • D.
    Cơ chế di chuyển theo dòng nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Câu 303. Khi nghiên cứu 30 chủng vi khuẩn Acinetobacter baumannii gây nhiễm trùng bệnh viện, người ta nhận thấy chúng có khả năng kháng đa kháng sinh với tỷ lệ kháng thuốc ngày càng cao, hầu hết kháng trên 90% các kháng sinh thường dùng. Những nhận định nào sau là SAI khi giải thích nhận định này?

  • A.
    Vi khuẩn có hệ gene đơn bội nên các gene đột biến lặn cũng được biểu hiện và chịu tác động của chọn lọc.
  • B.
    Kháng sinh thúc đẩy vi khuẩn tạo ra các gene kháng thuốc, kháng sinh liều càng cao thì tốc độ kháng thuốc càng nhanh.
  • C.
    Vi khuẩn dễ phát sinh đột biến và có tốc độ sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
  • D.
    Vi khuẩn có cơ chế truyền gene ngang từ tế bào này sang thế bào khác thông qua con đường tiếp hợp và biến nạp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Câu 304. Công nghệ nào sau đây có thể được sử dụng để nhân nhanh với số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm?

  • A.
    Liệu pháp gene.
  • B.
    Lai tế bào sinh dưỡng.
  • C.
    Lai xa và đa bội hóa.
  • D.
    Nuôi cấy mô tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Câu 305. Ở gà Andalusia, tính trạng màu thân được quy định bởi một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gà có kiểu gene BB có lông đen, kiểu gene bb cho màu lông trắng, kiểu gene Bb có lông màu xanh xám. Một trại nhân giống gà có 624 con gà lông đen và 416 con gà lông xám. Sau hai thế hệ ngẫu phối, tỷ lệ số gà lông xám trong quần thể là bao nhiêu phần trăm? (39)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết

Câu 306. Hiện tượng nào sau đây minh họa cho vận động cảm ứng ở thực vật?


  • A.
    Nho phát triển các tua cuốn để leo lên giàn.
  • B.
    Rễ cây tập trung ở khu vực có phân bón.
  • C.
    Cây trồng trong nhà có ngọn hướng ra ngoài cửa sổ.
  • D.
    Cây bẫy kẹp khép lá lại để bắt côn trùng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Câu 307. Nhận định nào sau đây về mối quan hệ cạnh tranh giữa hai loài khác nhau trong một quần xã sinh vật là đúng?

  • A.
    Quan hệ cạnh tranh có xu hướng làm giảm kích thước quần thể.
  • B.
    Quan hệ cạnh tranh có vai trò quan trọng trong sự tồn tại của cả hai loài.
  • C.
    Quan hệ cạnh tranh làm tăng tỷ lệ sống sót của cả hai loài.
  • D.
    Quan hệ cạnh tranh dẫn tới đồng hóa ổ sinh thái.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Câu 308. Vùng trình tự nào trong Operon Lac cho phép enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu quá trình phiên mã các gene cấu trúc?

  • A.
    Vùng Promoter.
  • B.
    Vùng Operator.
  • C.
    Vùng gene LacI.
  • D.
    Vùng mở đầu gene LacZ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Câu 309. Vào năm 1883, núi lửa trên đảo Krakatoa phun trào dữ dội khiến dung nham nóng chảy và tro bụi bao phủ toàn bộ khu vực, phá hủy hoàn toàn hệ sinh thái trên đảo. Sau sự kiện này, bề mặt đảo chỉ còn là đá trần, không có đất và dinh dưỡng. Sinh vật nào sau đây có thể xuất hiện đầu tiên để hình thành quần xã tiên phong trên hòn đảo này?

  • A.
    Các cây bụi và cây thân gỗ dùng nhiều chất hữu cơ có khả năng tạo nơi cư trú cho động vật.
  • B.
    Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.
  • C.
    Các loài địa y và rêu có khả năng phong hóa đá và tạo mùn hữu cơ.
  • D.
    Các loài cỏ và dương xỉ có khả năng giữ nước và cố định đất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Câu 310. Cho các ví dụ sau: 1. Chân người và cánh dơi. 2. Ruột thừa ở người và manh tràng của bò. 3. Cánh chim sẻ và cánh ve sầu. 4. Đuôi chuột và đuôi khỉ. Số ví dụ minh họa cho hai cơ quan tương đồng là:

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Câu 311. Nhận định nào sau đây về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật là đúng?

  • A.
    Cơ thể con hình thành trong sinh sản hữu tính giống hệt cơ thể mẹ, cơ thể con hình thành trong sinh sản vô tính khác với cơ thể mẹ.
  • B.
    Sinh sản hữu tính dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân, sinh sản vô tính dựa trên quá trình giảm phân.
  • C.
    Sinh sản hữu tính được điều hòa thông qua quá trình phát sinh giao tử, sinh sản vô tính được điều hòa thông qua cơ chế kiểm soát chu kỳ tế bào.
  • D.
    Sinh sản hữu tính làm giảm độ đa dạng vốn gene quần thể, sinh sản vô tính làm tăng sự đa dạng trong vốn gene của quần thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết
Câu 312. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quá trình tiến hóa hóa học?

  • A.
    Kết quả của quá trình tiến hóa hóa học là hình thành các chất vô cơ từ các đại phân tử hữu cơ.
  • B.
    Tiến hóa hóa học diễn ra dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên.
  • C.
    Tiến hóa sinh học là cơ sở để quá trình tiến hóa hóa học diễn ra.
  • D.
    Các tế bào sơ khai được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Câu 313. Morgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gene khi quan sát sự di truyền của tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh ở ruồi giấm. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về di truyền liên kết gene và hoán vị gene?

  • A.
    Trong quá trình phát sinh giao tử ở ruồi giấm cái, hiện tượng hoán vị gene xảy ra ở kì đầu của giảm phân II.
  • B.
    Kết quả về tỷ lệ các giao tử hoán vị có thể được sử dụng để lập bản đồ gene ở ruồi giấm.
  • C.
    Chỉ có một số tế bào của ruồi giấm cái xảy ra hoán vị gene khi giảm phân còn ở ruồi giấm đực, tất cả các tế bào đều xảy ra hiện tượng hoán vị gene.
  • D.
    Ở loài ruồi giấm, tần số hoán vị gene là giống nhau ở hai giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Câu 314. Điều nào sau đây có khả năng làm giảm áp suất thẩm thấu của máu sau khi ăn mặn?

  • A.
    Các tế bào ở thận giảm nhạy cảm với ADH.
  • B.
    Thận giảm tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp.
  • C.
    Thùy sau tuyến yên gia tăng tổng hợp ADH.
  • D.
    Thụ thể nằm trong vùng dưới đồi giảm nhạy cảm với sự gia tăng nồng độ $Na^+$ trong máu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 315 đến câu 317: Insulin là một hormone quan trọng giúp điều hòa đường huyết, thường được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường. Hiện nay, insulin chủ yếu được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp sử dụng vi khuẩn E. coli hoặc nấm men Saccharomyces cerevisiae. Các nhà khoa học chiết tách mRNA insulin trưởng thành từ tế bào tuyến tụy người, sau đó sử dụng enzyme phiên mã ngược để tạo cDNA. Người ta thực hiện nhân dòng cDNA bằng kỹ thuật PCR - kỹ thuật khuếch đại DNA dựa trên cơ chế tự nhân đôi của DNA trong tế bào sống. Sau mỗi chu kỳ PCR, lượng DNA sẽ được nhân lên gấp đôi, giúp tạo ra hàng triệu bản sao từ một lượng DNA rất nhỏ trong thời gian ngắn. Nhờ enzyme cắt giới hạn, cDNA sẽ được chèn vào plasmid để tạo plasmid tái tổ hợp, sau đó biến nạp vào vi khuẩn E. coli hoặc nấm men S. cerevisiae. Khi nuôi cấy chủng vi khuẩn hoặc nấm men tái tổ hợp này, ta sẽ thu được insulin có hoạt tính sinh học. Câu 315. Dưới đây là các bước chính trong quy trình sản xuất hormone insulin bằng công nghệ DNA tái tổ hợp sử dụng vi khuẩn E. coli (I) Tạo plasmid tái tổ hợp có chứa gene insulin. (II) Nuôi cấy vi khuẩn đã biến nạp thành công để thu insulin. (III) Biến nạp plasmid tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn. (IV) Tạo cDNA từ mRNA insulin và nhân dòng. (V) Tách mRNA insulin trưởng thành từ tế bào tuyến tụy của người. Các công việc này cần được thực hiện theo trình tự nào sau đây?

  • A.
    (V) $\rightarrow$ (IV) $\rightarrow$ (I) $\rightarrow$ (III) $\rightarrow$ (II).
  • B.
    (V) $\rightarrow$ (I) $\rightarrow$ (III) $\rightarrow$ (II) $\rightarrow$ (IV).
  • C.
    (I) $\rightarrow$ (IV) $\rightarrow$ (II) $\rightarrow$ (III) $\rightarrow$ (V).
  • D.
    (III) $\rightarrow$ (II) $\rightarrow$ (IV) $\rightarrow$ (I) $\rightarrow$ (V).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Câu 316. Nhận định nào sau đây là đúng nếu trực tiếp tách gene quy định tổng hợp insulin ở người để tạo plasmid tái tổ hợp để đưa vào vi khuẩn mà không thông qua cDNA?

  • A.
    Chuỗi polipeptide do vi khuẩn tạo ra ngắn hơn chuỗi polypeptide của protein insulin do các đoạn exon không được dịch mã.
  • B.
    Chuỗi polipeptide do vi khuẩn tạo ra có thể dài hơn chuỗi polypeptide của protein insulin do các đoạn intron cũng được dịch mã.
  • C.
    Chuỗi polipeptide do vi khuẩn tạo ra có độ dài tương đương nhưng có trình tự các amino acid khác với chuỗi polypeptide của protein insulin.
  • D.
    Vi khuẩn không tạo được chuỗi polypeptide vì hệ thống phiên mã và dịch mã ở vi khuẩn khác với tế bào người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 51 Nhận biết
Câu 317. Các nhà khoa học thực hiện nhiều chu kỳ PCR liên tiếp từ 4 ng cDNA insulin, sau 10 phút thấy lượng cDNA tăng lên 4092 ng so với ban đầu. Thời gian để thực hiện 1 chu kỳ PCR đoạn cDNA này là:

  • A.
    10 phút.
  • B.
    4 phút.
  • C.
    2 phút.
  • D.
    1 phút.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 52 Nhận biết
Câu 401. Giai cấp lãnh đạo chính của cuộc cách mạng tư sản ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?

  • A.
    Giai cấp công nhân và nông dân.
  • B.
    Giai cấp tư sản và chủ nô.
  • C.
    Tầng lớp quý tộc và địa chủ.
  • D.
    Tầng lớp trí thức và tăng lữ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 53 Nhận biết
Câu 402. Quốc gia Đông Nam Á nào tuyên bố độc lập sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  • A.
    Việt Nam.
  • B.
    Indonesia.
  • C.
    Lào.
  • D.
    Myanmar.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 54 Nhận biết
Câu 403. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

  • A.
    Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
  • B.
    Thành lập nhà nước của giai cấp tư sản.
  • C.
    Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.
  • D.
    Thành lập nhà nước cộng hòa liên bang.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 55 Nhận biết
Câu 404. Mục tiêu nào sau đây không phải là một trong những Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc?

  • A.
    Xóa đói giảm nghèo.
  • B.
    Chấm dứt chiến tranh hạt nhân.
  • C.
    Bình đẳng giới.
  • D.
    Hành động khẩn cấp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 56 Nhận biết
Câu 405. Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là

  • A.
    Tuyên bố Băng Cốc (1967).
  • B.
    Tầm nhìn ASEAN 2020.
  • C.
    Tuyên bố Ba-li (2003).
  • D.
    Hiến chương ASEAN (2007).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 57 Nhận biết
Câu 406. Sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp, hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương, đối tượng chính của cách mạng Việt Nam là

  • A.
    phát xít Nhật.
  • B.
    chính phủ Trần Trọng Kim.
  • C.
    phát xít Nhật – thực dân Pháp.
  • D.
    thực dân Pháp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 58 Nhận biết
Câu 407. Đoạn tư liệu dưới đây xuất hiện trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc? “Đánh cho để tóc dài, Đánh cho để răng đen, Đánh cho nó chích luân bất phản, Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.”

  • A.
    Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
  • B.
    Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm.
  • C.
    Cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
  • D.
    Cuộc kháng chiến chống quân Tống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 59 Nhận biết
Câu 408. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu nhằm lật đổ ách thống trị của triều đại nào?

  • A.
    Minh.
  • B.
    Đường.
  • C.
    Tống.
  • D.
    Ngô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 60 Nhận biết
Câu 409. Mục đích chính của Trung Quốc khi phát động cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc năm 1979 là gì?

  • A.
    Gây sức ép với Việt Nam do Việt Nam đưa quân tình nguyện giúp Campuchia chống Khmer Đỏ.
  • B.
    Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam.
  • C.
    Chiếm các vị trí chiến lược quan trọng của Việt Nam.
  • D.
    Đánh chiếm Hà Nội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 61 Nhận biết
Câu 410. Các thông tin nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước: I. Điện Biên Phủ trên không là trận chiến cuối cùng của quân ta với quân Mỹ. II. Trong giai đoạn 1954-1960, miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục kháng chiến chống Pháp, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. III. Chiến dịch cuối cùng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là chiến dịch Hồ Chí Minh. IV. Hiệp định Pa-ri là thắng lợi ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

  • A.
    I và II.
  • B.
    I và IV.
  • C.
    II và III.
  • D.
    III và IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 62 Nhận biết
Câu 411. Mục tiêu chính của chính sách đối ngoại "ngoại giao cây tre" của Việt Nam là gì?

  • A.
    Xây dựng liên minh quân sự vững chắc.
  • B.
    Duy trì sự độc lập, tự chủ và linh hoạt trong quan hệ quốc tế.
  • C.
    Tập trung vào phát triển kinh tế song phương.
  • D.
    Hạn chế tham gia vào các diễn đàn đa phương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 63 Nhận biết
Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi từ 412 đến 414: Việt Nam đang phối hợp Văn phòng Điều phối viên Liên hợp quốc, các quỹ, chương trình Liên hợp quốc xây dựng Khung hợp tác phát triển bền vững Việt Nam-Liên hợp quốc giai đoạn 2022-2026 và các chương trình quốc gia hợp tác giữa Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) giai đoạn 2022-2026. Ngày 11/9/2020, Việt Nam đã nộp bản Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật cho Ban Thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC). Việt Nam đã được bầu là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nhiệm kỳ 2020-2021) với số phiếu cao kỷ lục (192/193 phiếu ủng hộ). Trên cương vị này, Việt Nam đã phát huy được vai trò, chủ động và tích cực tham gia đóng góp vào công việc chung của Hội đồng Bảo an trên tinh thần độc lập, tự chủ, tích cực, trách nhiệm và cân bằng; đóng góp thực chất vào quá trình thương lượng, tìm giải pháp, đáp ứng quan tâm chung của cộng đồng quốc tế; thúc đẩy quan hệ song phương với các nước thành viên Hội đồng Bảo an và phát huy “vai trò kép” Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2020-2021 và Chủ tịch ASEAN năm 2020. (https://special.nhandan.vn/linhvuc_hoptac_Vietnam_LHQ/index.html) Câu 412. Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc với số phiếu ủng hộ cao kỷ lục là bao nhiêu?

  • A.
    190/193 phiếu.
  • B.
    191/193 phiếu.
  • C.
    192/193 phiếu.
  • D.
    193/193 phiếu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 64 Nhận biết
Câu 413. Việt Nam đã nộp bản Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật cho Ban Thư ký của tổ chức nào?

  • A.
    Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • B.
    Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC).
  • C.
    Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP).
  • D.
    Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 65 Nhận biết
Câu 414. Việt Nam đã phát huy "vai trò kép" trong năm 2020 trên cương vị nào?

  • A.
    Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và Chủ tịch ASEAN.
  • B.
    Ủy viên Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • C.
    Thành viên ASEAN và thành viên Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • D.
    Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và thành viên Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 66 Nhận biết
Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi từ 415 đến 417: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự gia tăng kết nối thông qua internet cũng đặt ra hàng loạt vấn đề về bảo đảm an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin đối với các quốc gia và khu vực. Trong thời gian qua, vấn đề an ninh mạng trở thành một trong những thách thức nghiêm trọng khi mà các cuộc tấn công mạng ngày càng đa dạng về hình thức cũng như mức độ ảnh hưởng(4). Theo báo cáo của Ủy ban châu Âu (EC), số lượng các cuộc tấn công mạng ở châu Âu tăng 75% (năm 2020), với 756 sự cố an ninh mạng đã được ghi nhận, chủ yếu nhằm vào hệ thống chăm sóc sức khỏe, tài chính, năng lượng và các kết cấu hạ tầng khác. Hay căng thẳng diễn ra giữa Mỹ và Tập đoàn Huawei khi Mỹ cho rằng, công nghệ mạng 5G của Trung Quốc có thể tạo ra nền tảng trợ giúp các hoạt động gián điệp. Vì thế, Mỹ đã cấm sử dụng thiết bị của Tập đoàn Huawei trong các mạng nội địa, đồng thời gây sức ép với các quốc gia đồng minh áp dụng các biện pháp tương tự để bảo đảm an ninh quốc gia... Có thể thấy, vấn đề an ninh mạng trong thời đại công nghệ 4.0 cũng là nguyên nhân khiến các mối quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng. (TS. Nguyễn Tuấn Anh, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Tạp chí Cộng sản) Câu 415. Lĩnh vực nào sau đây không được đề cập đến trong báo cáo của Ủy ban châu Âu (EC) về các sự cố an ninh mạng năm 2020?

  • A.
    Hệ thống chăm sóc sức khỏe.
  • B.
    Tài chính.
  • C.
    Năng lượng.
  • D.
    Giáo dục
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 67 Nhận biết
Câu 416. Tại sao vấn đề an ninh mạng lại gây căng thẳng trong quan hệ quốc tế?

  • A.
    Vì nó chỉ ảnh hưởng đến các quốc gia phát triển.
  • B.
    Vì nó làm lộ bí mật quân sự của các quốc gia.
  • C.
    Vì nó liên quan đến sự cạnh tranh về công nghệ và ảnh hưởng địa chính trị.
  • D.
    Vì các cuộc tấn công mạng không thể truy tìm nguồn gốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 68 Nhận biết
Câu 417. Theo đoạn tư liệu, căng thẳng giữa Mỹ và Tập đoàn Huawei xuất phát từ lo ngại nào?

  • A.
    Tập đoàn Huawei cạnh tranh không lành mạnh.
  • B.
    Công nghệ mạng 5G của Trung Quốc có thể tạo ra nền tảng trợ giúp các hoạt động gián điệp.
  • C.
    Tập đoàn Huawei vi phạm bản quyền công nghệ.
  • D.
    Tập đoàn Huawei từ chối hợp tác với Mỹ về an ninh mạng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 69 Nhận biết

Câu 501. Các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm:


  • A.
    vỏ đại dương và vỏ lục địa và đá biến chất.
  • B.
    vỏ lục địa và lớp manti trên, đá mac-ma.
  • C.
    đá mac-ma, đá biến chất, đá trầm tích.
  • D.
    đá trầm tích, khoáng vật si-li-cat.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 70 Nhận biết

Câu 502. Cơ cấu dân số xã hội không bao gồm:


  • A.
    cơ cấu dân số theo lao động.
  • B.
    cơ cấu dân số theo dân tộc.
  • C.
    cơ cấu dân số theo tôn giáo.
  • D.
    cơ cấu dân số theo giới tính.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 71 Nhận biết
Câu 503. Tổ chức nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu?

  • A.
    Các công ty đa quốc gia và các tổ chức thương mại nội địa.
  • B.
    Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • C.
    Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Âu (ECO).
  • D.
    Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Ngân hàng Thế giới (WB).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 72 Nhận biết
Câu 504. Chăn nuôi đại gia súc tập trung chủ yếu ở phía Tây Hoa Kỳ là do

  • A.
    đồng cỏ rộng lớn, nguồn thức ăn dồi dào.
  • B.
    ngành công nghiệp chế biến phát triển.
  • C.
    tập trung đông dân cư, thị trường lớn.
  • D.
    đời sống cao nên nhu cầu dùng thịt lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 73 Nhận biết

Câu 505. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến


  • A.
    lương thực.
  • B.
    quân sự.
  • C.
    nguồn nước.
  • D.
    biến đổi khí hậu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 74 Nhận biết
Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2020
(Đơn vị: %)
GDP 2010 2015 2020
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 1,1 1,0 1,0
Công nghiệp, xây dựng 28,3 28,6 29,1
Dịch vụ 70,5 69,8 69,6
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 0,1 0,6 0,3
(Nguồn: WB, 2022)
Câu 506. Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020?

  • A.
    Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
  • B.
    Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng lại đang giảm 0,9% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
  • C.
    Ngành công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng lớn thứ 2 và có tăng 0,8% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
  • D.
    Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP do Nhật Bản là quốc gia có nhiều quỹ đất cho nông nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 75 Nhận biết
Câu 507. Cho bảng số liệu số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn (Bình Định).
(Đơn vị: Giờ)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Số giờ nắng 108,4 203,9 260,0 260,7 312,0 270,5 224,1 283,6 184,4 142,1 78,9 101,9
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về số giờ nắng của Bình Định?

  • A.
    Tổng số giờ nắng cao, trên 2400 giờ/năm, có 7 tháng có số giờ nắng >200 giờ do vị trí địa lý, hoàn lưu gió mùa, địa hình.
  • B.
    Tổng số giờ nắng cao, trên 2500 giờ/năm, có 5 tháng có số giờ nắng <100 giờ do vị trí địa lý, gió mùa tây nam, địa hình.
  • C.
    Tổng số giờ nắng cao, trên 2500 giờ/năm, tháng 11 có số giờ nắng thấp nhất do vị trí địa lý, gió mùa đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
  • D.
    Tổng số giờ nắng cao, trên 2400 giờ/năm, có 6 tháng có số giờ nắng >200 giờ do vị trí địa lý, hoàn lưu gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 76 Nhận biết
Câu 508. Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023:
Năm 2015 2023
- Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha) 9008,8 8004,2
Trong đó: Diện tích cây lúa 7828,0 7119,3
- Sản lượng cây lương thực có hạt (nghìn tấn) 50379,5 47935,7
Trong đó: Sản lượng cây lúa 45091,0 43497,7
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

  • A.
    Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều giảm.
  • B.
    Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa trong tổng diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều tăng.
  • C.
    Tỉ lệ diện tích cây lúa luôn chiếm hơn 85% trong tổng diện tích cây lương thực có hạt.
  • D.
    Tỉ lệ sản lượng cây lúa luôn chiếm hơn 90% trong tổng sản lượng cây lương thực có hạt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 77 Nhận biết
Câu 509. Ý nghĩa của sự phân vùng lãnh thổ du lịch ở nước ta là

  • A.
    khai thác thế mạnh, phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, tạo liên kết giữa các vùng.
  • B.
    tận dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại vào phát triển các ngành du lịch.
  • C.
    chủ động phát triển các ngành du lịch đặc trưng, nâng cao thu nhập cho người dân.
  • D.
    đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, khám phá du lịch của đại đa số dân cư và tạo việc làm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 78 Nhận biết
Câu 510. Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành ngoại thương của nước ta giai đoạn 2010 - 2022?


  • A.
    Giá trị và tốc độ tăng trưởng xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
  • B.
    Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
  • C.
    Quy mô và cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
  • D.
    Quy mô và giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2022.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 79 Nhận biết
Câu 511. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

  • A.
    tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, cạnh tranh với Thái Lan.
  • B.
    hạn chế tối đa nạn du canh, du cư của lao động trong vùng.
  • C.
    sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.
  • D.
    tạo ra nguồn nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp chế biến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 80 Nhận biết
Câu 512. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

  • A.
    tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất.
  • B.
    thu hút đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất.
  • C.
    mở rộng sản xuất, tái cấu trúc nền kinh tế.
  • D.
    thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 81 Nhận biết
Câu 513. Biện pháp quan trọng nhất để khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên cho sản xuất lương thực vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

  • A.
    giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.
  • B.
    chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
  • C.
    phát triển công nghiệp chế biến.
  • D.
    tăng cường việc bảo vệ rừng tràm và rừng ngập mặn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 82 Nhận biết
Câu 514. So với các vùng kinh tế trọng điểm trong nước, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có

  • A.
    nguồn lao động dồi dào, chất lượng tốt.
  • B.
    đứng đầu về vốn và công nghệ ở nước ta.
  • C.
    vị trí chuyển tiếp và có tài nguyên biển phong phú.
  • D.
    quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước dồi dào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 83 Nhận biết
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517:

Câu 515. Địa điểm nào sau đây ở nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

  • A.
    Hà Nội.
  • B.
    Huế.
  • C.
    Nha Trang.
  • D.
    Phan Thiết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 84 Nhận biết
Câu 516. Mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là kiểu khí hậu của thành phố

  • A.
    Hà Nội.
  • B.
    Huế.
  • C.
    Nha Trang.
  • D.
    Cần Thơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 85 Nhận biết
Câu 517. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn nhất là

  • A.
    do hướng địa hình và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
  • B.
    do lượng mưa trung bình năm thấp hơn các vùng khác.
  • C.
    do gió mùa Tây Nam gây ra sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa.
  • D.
    do vị trí gần biển và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 76
  • 77
  • 78
  • 79
  • 80
  • 81
  • 82
  • 83
  • 84
  • 85
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề HSA tư duy Khoa học đề #4
Số câu: 85 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra: Toàn chương trình THPT
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận