Đề HSA tư duy Khoa học đề #6
Câu 1 Nhận biết
Một đoạn dây đồng dài $20m$ có diện tích mặt cắt ngang là $3.10^{-6}m^2$. Đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang sao cho dòng điện trong đoạn dây dẫn chạy từ đông sang tây với cường độ $15A$. Ở vị trí đang xét, từ trường Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang, hướng từ nam lên bắc và có độ lớn $0,5.10^{-4}T$. Biết khối lượng riêng của đồng là $8,9.10^3kg/m^3$; $g = 9,8m/s^2$. Lực hấp dẫn tác dụng lên đoạn dây có giá trị là:

  • A.
    $3,92N$.
  • B.
    $4,21N$.
  • C.
    $2,29N$.
  • D.
    $5,16N$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Câu 102.

Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc nối tiếp hay song song, vì sao?

  • A.
    mắc song song vì nếu 1 vật bị hỏng, vật khác vẫn hoạt động bình thường và hiệu điện thế định mức các vật bằng hiệu điện thế của nguồn
  • B.
    mắc nối tiếp vì nếu 1 vật bị hỏng, các vật khác vẫn hoạt động bình thường và cường độ định mức các vật luôn bằng nhau.
  • C.
    mắc song song vì cường độ dòng điện qua các vật luôn bằng nhau và hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn.
  • D.
    mắc nối tiếp nhau vì hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn, và cường độ định mức qua các vật luôn bằng nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Câu 103.

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó $E = 48V; r = 2\Omega; R_1 = 2\Omega; R_2 = 8\Omega; R_3 = 6\Omega; R_4 = 16\Omega$. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo $U_{MN}$ phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?


  • A.
    $U_{MN} = 6V$, cực dương của vôn kế mắc vào M.
  • B.
    $U_{MN} = 6V$, cực dương của vôn kế mắc vào N.
  • C.
    $U_{MN} = 3V$, cực dương của vôn kế mắc vào M.
  • D.
    $U_{MN} = 3V$, cực dương của vôn kế mắc vào N.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Câu 104.

Một hình người vũ công trên hộp nhạc di chuyển ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ không đổi quanh đường đi được thể hiện ở trên.

Đường đi sao cho độ dài các đoạn của nó, PQ, QR, RS và SP bằng nhau. Các cung QR và SP là các nửa hình tròn. Câu nào sau đây thể hiện tốt nhất độ lớn gia tốc của vũ công theo thời gian t trong một chuyến đi quanh đường đi, bắt đầu tại điểm P?


  • A.
    Hình A.
  • B.
    Hình B.
  • C.
    Hình C.
  • D.
    Hình D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Câu 105.

Cho hệ thống như hình vẽ, thanh MN có chiều dài $50m$ chuyển động với tốc độ $10m/s$ trong từ trường đều $B = 0,25T$. Tụ điện có điện dung $C = 10\mu F$. Tính độ lớn điện tích của tụ điện và cho biết bản nào tích điện dương.


  • A.
    $q = 12,5\mu C$, bản M tích điện dương.
  • B.
    $q = 12,5\mu C$, bản N tích điện dương.
  • C.
    $q = 1,25\mu C$, bản M tích điện dương.
  • D.
    $q = 1,25\mu C$, bản N tích điện dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Câu 106.

Từ một tàu chiến có khối lượng tổng cộng $M = 400M$ tấn đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc $V = 2m/s$ người ta bắn một phát đại bác về phía sau nghiêng một góc $30^\circ$ với phương ngang, viên đạn có khối lượng $m = 50kg$ và bay với vận tốc $v = 400m/s$ đối với tàu. Tính vận tốc của tàu sau khi bắn. (Bỏ qua sức cản của nước và không khí).

  • A.
    $1,13m/s$.
  • B.
    $4,431m/s$.
  • C.
    $5,21m/s$.
  • D.
    $2,043m/s$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Câu 107.

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng là gốc tọa độ. Gia tốc của vật phụ thuộc vào li độ x theo phương trình: $a = -400\pi^2x$. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là:

  • A.
    10.
  • B.
    40.
  • C.
    20.
  • D.
    5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Câu 108.

Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ $364V/m$. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc $3,2.10^6m/s$. Vector vận tốc cùng hướng với đường sức điện. Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi nó quay trở về điểm M là bao nhiêu $\mu s$. (kết quả viết dưới dạng phân số tối giản) (8)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Câu 109.

Điện tâm đồ là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim. Điện tâm đồ được sử dụng trong y học để phát hiện các bệnh về tim như rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim,. Một bệnh nhân có điện tâm đồ như hình bên. Biết bề rộng của mỗi ô theo phương ngang là $0,04s$. Số lần tim đập trung bình trong 1 phút (nhịp tim) là:


  • A.
    90
  • B.
    83
  • C.
    75
  • D.
    95
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Câu 110. Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?


  • A.
    Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
  • B.
    Nước từ trong bình ga thấm ra.
  • C.
    Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
  • D.
    Cả B và C đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Câu 111.

Trong một động cơ ô tô, hỗn hợp không khí và xăng hóa hơi được nén trong xi lanh trước khi được đốt cháy. Một động cơ điển hình có tỷ số nén là $9:1$; nghĩa là, khí trong xi lanh được nén xuống $\frac{1}{9}$ thể tích ban đầu của nó. Các van nạp và xả đều đóng trong quá trình nén, vì vậy lượng khí là không đổi. Nhiệt độ cuối cùng của khí nén là bao nhiêu K nếu nhiệt độ ban đầu là $27^\circ C$ và áp suất ban đầu và cuối cùng lần lượt là $1atm$ và $21,7atm$?

  • A.
    $450K$.
  • B.
    $679,3K$.
  • C.
    $873,3K$.
  • D.
    $723,3K$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Câu 112.

Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất $70\%$ và mỗi ngày cần đun 40 phích nước $1,8l$ để sử dụng trong trường. Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng $20^\circ C$. Nhiệt dung riêng của nước là $4200J/kg.K$. Giá điện trung bình năm 2023 là đã tính cả hao phí. Số tiền mà nhà trường phải trả cho việc đun nước là bao nhiêu?

  • A.
    5434000VND.
  • B.
    4940000VND.
  • C.
    494000VND.
  • D.
    567000VND.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Câu 113.

Một diễn viên tung hứng, ném các quả bóng theo phương thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu như nhau sau những khoảng thời gian bằng nhau. Hỏi vận tốc khi ném các quả bóng lên là bao nhiêu để luôn luôn có 4 quả bóng chuyển động. Biết rằng khi ném quả thứ 5 thì quả thứ nhất ở cách quả thứ hai $l = 2,4m$ và trong tay diễn viên không có quá một quả bóng. Cho $g = 10m/s^2$.

  • A.
    $8m/s$.
  • B.
    $4m/s$.
  • C.
    $3m/s$.
  • D.
    $5m/s$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Câu 114.

Pôlôni $^{210}_{84}Po$ là chất phóng xạ $\alpha$ và tạo thành hạt nhân chì bền $^{206}_{82}Pb$ với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu $^{210}_{84}Po$ nguyên chất có khối lượng là $0,02 g$. Các hạt $\alpha$ phóng ra được hứng lên một bản của tụ điện phẳng có điện dung $4\mu F$, bản còn lại của tụ điện nối đất. Lấy $N_A = 6,02.10^{23}mol^{-1}$, $e = 1,6.10^{-19}C$. Biết ban đầu tụ chưa tích điện. Sau 10 phút, hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ điện có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.
    $40V$.
  • B.
    $24V$.
  • C.
    $160V$.
  • D.
    $80V$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Khoảng năm 1805, thầy thuốc và nhà vật lý người Anh Thomas Young đã thực hiện thí nghiệm về sự lan truyền của ánh sáng. Anh cắt một lỗ nhỏ trên một cửa sổ và bao phủ nó bởi một tấm bìa dày có một lỗ nhỏ ở đó và sử dụng một cái gương để làm lệch hướng chùm tia ánh sáng mảnh xuyên qua đó. Sau đó, anh dùng một thẻ nhỏ dày khoảng $1/13$ inch, trên có hai khe nhỏ và đặt nó ở giữa chùm tia để chia chùm tia sáng thành hai luồng ánh sáng. Kết quả thu được trên tường là những vân giao thoa. Hiện tượng quan sát được chỉ có thể được giải thích nếu hai chùm tia sáng đó lan truyền như các sóng. Các dải sáng trên tường là nơi hai đỉnh sóng giao nhau, các dải tối là nơi một đỉnh sóng giao thoa với một bụng sóng. Thí nghiệm của Young đã khẳng định sự lan truyền của ánh sáng như những sóng.

Câu 115.

Cho biết vị trí 2 vân sáng hoặc tối liên tiếp là một khoảng vân. Tại M là vân sáng bậc 3, khi đó vị trí của điểm M là:

  • A.
    $x_M = 3i$
  • B.
    $x_M = 2i$
  • C.
    $x_M = 3,5i$
  • D.
    $x_M = 2,5i$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Câu 116.

Người ta sử dụng khe hẹp với khoảng cách giữa hai khe là $1,2 mm$. Trên màn quan sát đặt cách hai khe một khoảng $0,9 m$, người ta đếm được 6 vân sáng, mà hai vân sáng ngoài cùng cách nhau $2,4 mm$. Bước sóng của ánh sáng này là:

  • A.
    $0,45\mu m$.
  • B.
    $0,64\mu m$.
  • C.
    $0,72\mu m$.
  • D.
    $0,50\mu m$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Câu 117.

Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là L. Tịnh tiến màn $42 cm$ theo phương vuông góc với màn tới vị trí mới thì khoảng cách giữa 13 vân sáng liên tiếp cũng là L. Khoảng cách giữa màn và mặt phẳng chứa hai khe lúc đầu là:

  • A.
    $1,40 m$.
  • B.
    $1,55 m$.
  • C.
    $1,26 m$.
  • D.
    $2,10 m$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết

Câu 201.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ Dung dịch trong các bình a, b và c lần lượt là


  • A.
    glucose, sodium hydroxide, sodium chloride.
  • B.
    sucrose, barium hydroxide, sodium hydroxide.
  • C.
    nước cất, sucrose, sodium chloride.
  • D.
    sucrose, potassium chloride, sodium chloride.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Câu 202.

Cho 2,4 gam hỗn hợp 2 alcohol đơn chức tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 743,7 ml khí $H_2$ (đkc) và m gam muối. Giá trị của m là

  • A.
    2,94 gam.
  • B.
    3,62 gam.
  • C.
    4,6 gam.
  • D.
    3,72 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết

Câu 203. Cấu hình electron nào sau đây vi phạm nguyên lí vững bền?


  • A.
    $1s^22s^22p^63s^2$.
  • B.
    $1s^22s^22p^6$.
  • C.
    $1s^22s^2$.
  • D.
    $1s^22s^22p^63s^13p^2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Câu 204.

Hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm hai olefin. Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích $O_2$ (đkc). Biết olefin chứa nhiều carbon chiếm khoảng $40\% - 50\%$ thể tích hỗn hợp A. Công thức phân tử của hai olefin là

  • A.
    $C_2H_4$ và $C_3H_6$.
  • B.
    $C_3H_6$ và $C_4H_8$.
  • C.
    $C_2H_4$ và $C_4H_8$.
  • D.
    A hoặc C đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Câu 205. Công thức nào sau đây không phải là chất béo?


  • A.
    $(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5$.
  • B.
    $(CH_3COO)_3C_3H_5$.
  • C.
    $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$.
  • D.
    $(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết

Câu 206.

Trên phổ IR của một hợp chất hữu cơ (công thức phân tử $C_4H_8O$) có các tín hiệu ở $1731 cm^{-1}$ và các tín hiệu ở $2827 cm^{-1}$, $2725 cm^{-1}$. Hợp chất hữu cơ đó là

  • A.
    $CH_2=CH-CH_2-CH_2-OH$.
  • B.
    $CH_3-CO-CH_2-CH_3$.
  • C.
    $CH_3-CH_2-CH_2-CHO$.
  • D.
    $CH_3-O-CH=CH-CH_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết

Câu 207. Yếu tố áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng nào trong các phản ứng sau?


  • A.
    $C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g)$
  • B.
    $N_2(g) + 3H_2(g) \rightarrow 2NH_3(g)$
  • C.
    $I_2(s) + H_2(g) \rightarrow 2HI(g)$
  • D.
    $KClO_3(s) \rightarrow KCl(s) + O_2(g)$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Câu 208. Số oxi hoá của C trong hợp chất hữu cơ $C_3H_4O$ là


  • A.
    -2/3.
  • B.
    +2/3.
  • C.
    +1/3.
  • D.
    -1/3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Câu 209. Điều nào dưới đây không đúng khi nói về sự tạo thành liên kết trong hợp chất CaO?


  • A.
    Nguyên tử Ca cho 2 electron để tạo thành ion $Ca^{2+}$.
  • B.
    Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion $O^{2-}$.
  • C.
    Ion $Ca^{2+}$ và ion $O^{2-}$ hút nhau để tạo thành liên kết ion.
  • D.
    Quá trình xảy ra: $Ca + 2e \rightarrow Ca^{2+}$; $O \rightarrow O^{2-} + 2e$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 210.

Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng $92,307\%$. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị $m/z = 104$. Công thức cấu tạo phân tử của Y là

  • A.
    $C_6H_5CH=CH_2$.
  • B.
    $CH_3C_6H_4CH_3$.
  • C.
    $C_6H_5C\equiv CH$.
  • D.
    $C_6H_5C_2H_5$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Câu 211.

Cho phản ứng sau: $C(s) + O_2(g) \xrightarrow{t^\circ} CO_2(g) \quad \Delta_r H = -393,5kJ$ Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 2 mol $CO_2$ là

  • A.
    $787,0 kJ$.
  • B.
    $876,6 kJ$.
  • C.
    $393,5 kJ$.
  • D.
    $590,25 kJ$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 212. Polymer nào điều chế được thủy tinh hữu cơ?


  • A.
    Poly(methyl methacrylate).
  • B.
    Poly(vinyl acetate).
  • C.
    Poly(methyl acrylate).
  • D.
    Poly(vinyl chloride).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Câu 213.

Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptide mạch hở X (được tạo nên từ hai $\alpha$-amino acid có công thức dạng $H_2NC_xH_yCOOH$) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  • A.
    6,53.
  • B.
    8,25.
  • C.
    5,06.
  • D.
    7,25.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Câu 214.

Hỗn hợp ammonium perchlorate ($NH_4ClO_4$) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau: $2NH_4ClO_4 \rightarrow N_2 + Cl_2 + 2O_2 + 4H_2O$ Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả khí oxygen sinh ra đều tác dụng hoàn toàn với bột nhôm. Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng gần nhất với khối lượng bao nhiêu tấn? (điền số nguyên) (31)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 215 đến câu 217

Lực trên một đơn vị diện tích được tạo ra do sự ngăn cách các dung dịch có nồng độ khác nhau bởi một màng bán thấm được gọi là áp suất thẩm thấu. Các phân tử, bao gồm cả nước, có xu hướng di chuyển từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp. Màng bán thấm hoạt động như một bộ lọc, chỉ cho phép các phân tử có kích thước dưới một ngưỡng nhất định đi qua. Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn nước di chuyển qua màng này từ vùng có nồng độ nước cao sang vùng có nồng độ nước thấp. Ion đồng ($Cu^{2+}$) và glucose được hòa tan riêng biệt trong các thể tích nước bằng nhau để tạo thành hai dung dịch. Dung dịch glucose loãng hơn, nghĩa là nó có tỷ lệ phần trăm phân tử nước cao hơn so với dung dịch ion đồng. Biết phân tử nước có kích thước nhỏ nhất. Dung dịch nước và glucose không màu, trong khi dung dịch ion đồng có màu xanh lam. Tuy nhiên, việc trộn glucose và ion đồng lại tạo thành dung dịch màu đỏ.

Thí nghiệm 1: Một ống hình chữ U chứa màng bán thấm, ngăn cách ống thành hai bên bằng nhau. Dung dịch glucose được đổ vào bên trái và một thể tích tương tự của dung dịch ion đồng được đổ vào bên phải. Sau 2 giờ, mực nước bên trái giảm và bên phải tăng. Lúc này, dung dịch bên trái có màu đỏ và bên phải có màu xanh lam. Thí nghiệm 2: Một bên chứa dung dịch ion đồng, bên còn lại chứa nước tinh khiết (thể tích bằng nhau). Sau 2 giờ, mực nước bên phải giảm và bên trái tăng. Lúc này, cả hai bên đều có dung dịch màu xanh lam. Thí nghiệm 3: Một bên chứa dung dịch glucose, bên còn lại chứa nước tinh khiết (thể tích bằng nhau). Sau 2 giờ, mực nước bên phải giảm và bên trái tăng. Lúc này, cả hai bên đều có dung dịch không màu.

Câu 215. Dãy sắp xếp kích thước của phân tử/ion trong các thí nghiệm trên là


  • A.
    $C_6H_{12}O_6 \gt Cu^{2+} \gt H_2O$.
  • B.
    $C_6H_{12}O_6 \gt H_2O \gt Cu^{2+}$.
  • C.
    $Cu^{2+} \gt H_2O \gt C_6H_{12}O_6$.
  • D.
    $H_2O \gt C_6H_{12}O_6 \gt Cu^{2+}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 216. Trong thí nghiệm 2 và 3, bên trái của ống chữ U chứa gì vào đầu thí nghiệm?


  • A.
    Thí nghiệm 2: Dung dịch ion đồng; thí nghiệm 3: Nước tinh khiết.
  • B.
    Thí nghiệm 2: Dung dịch glucose; thí nghiệm 3: Nước tinh khiết.
  • C.
    Thí nghiệm 2: Dung dịch ion đồng; thí nghiệm 3: Dung dịch glucose.
  • D.
    Thí nghiệm 2: Dung dịch glucose; thí nghiệm 3: Dung dịch ion đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết

Câu 217. Nhận định nào dưới đây sai?


  • A.
    Phân tử albumin trong lòng trắng trứng có kích thước phân tử lớn hơn glucose nên không đi qua được màng bán thấm.
  • B.
    Trong thí nghiệm 1 và 2, ta thấy ion $Cu^{2+}$ chỉ đi xuyên qua được màng bán thấm ngăn cách dung dịch ion $Cu^{2+}$ với dung dịch nước tinh khiết.
  • C.
    Độ tan sẽ giảm và một số muối sẽ kết tủa ra khỏi dung dịch. Trong thí nghiệm nào cũng có phân tử nước.
  • D.
    Giả sử thực hiện thêm một thí nghiệm với nước muối loãng với nước tinh khiết, phân tử nước sẽ di chuyển từ dung dịch nước tinh khiết sang nước muối loãng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

Câu 301.

Cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống. Các cấp độ tổ chức sống được thể hiện trong hình bên. Trong đó, các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm:


  • A.
    bào quan, tế bào, cơ thể
  • B.
    tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể
  • C.
    tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái
  • D.
    tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Câu 302.

Hình ảnh dưới đây mô tả sự thẩm thấu của tế bào hồng cầu khi ngâm tế bào trong các dung dịch có nồng độ khác nhau. Các dung dịch (1), (2), (3) lần lượt là:


  • A.
    (1) – dung dịch nhược trương; (2) – dung dịch ưu trương; (3) – dung dịch đẳng trương.
  • B.
    (1) – dung dịch đẳng trương; (2) – dung dịch nhược trương; (3) – dung dịch ưu trương.
  • C.
    (1) – dung dịch nhược trương; (2) – dung dịch đẳng trương; (3) – dung dịch đẳng trương.
  • D.
    (1) – dung dịch đẳng trương; (2) – dung dịch ưu trương; (3) – dung dịch nhược trương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 303. Côn trùng có hình thức hô hấp nào?


  • A.
    Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
  • B.
    Hô hấp bằng mang.
  • C.
    Hô hấp bằng phổi.
  • D.
    Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết

Câu 304.

Thận tham gia vào điều hòa thể tích máu, huyết áp, pH máu, áp suất thẩm thấu, qua đó giúp duy trì cân bằng nội môi của cơ thể. Huyết áp hoặc thể tích máu giảm (Ví dụ như khi mất máu hoặc mất nước) sẽ kích thích thận xảy ra chuỗi phản ứng điều hòa giúp thể tích máu và huyết áp tăng về mức bình thường. Thứ tự đúng của các bước quá trình này là: 1. Renin kích thích tạo angiotensin II. 2. Thận tăng tiết renin. 3. Tăng tái hấp thu $Na^+$ và nước. 4. Angiotensin II kích thích co động mạch tới thận và tăng tiết aldosteron. 5. Giảm lượng nước tiểu tạo thành.

  • A.
    1 - 2 - 3 - 4 - 5.
  • B.
    2 - 1 - 3 - 4 - 5.
  • C.
    2 - 1 - 4 - 3 - 5.
  • D.
    1 - 2 - 5 - 4 - 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết

Câu 305.

Trong số các hình thức sinh sản ở động vật và thực vật được lấy ví dụ bên dưới, có bao nhiêu hình thức là sinh sản vô tính (nhập đáp án vào ô trống)? (1) Phân đôi ở trùng giày (2) Chiết cành ở cây bưởi (3) Từ lá cây thuốc bỏng mọc lên những mầm nhỏ (4) Sinh sản ở ong (5) Tế bào nấm men nảy chồi (39)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết

Câu 306.

Sinh trưởng và phát triển là hai mặt trong quá trình sống ở sinh vật. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?

  • A.
    Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau
  • B.
    Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
  • C.
    Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
  • D.
    Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết

Câu 307.

Hình ảnh bên mô tả thí nghiệm của Skinner huấn luyện một con chuột bị nhốt trong lồng và học được cách ấn vào cần gạt để thức ăn rơi ra (sau một lần vô tình chạm vào bàn đạp). Đây là hình thức học tập nào ở động vật?


  • A.
    học xã hội
  • B.
    học nhận biết không gian
  • C.
    học liên hệ
  • D.
    học giải quyết vấn đề
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết

Câu 308.

Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân như sau: 3'AAAATGCTAGCCC5'. Hãy xác định trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp.

  • A.
    3'TTTTACGAUCGGG5'.
  • B.
    5'TTTTACGAUCGGG3'.
  • C.
    5'UUUUACGAUCGGG3'.
  • D.
    3'UUUUACGAUCGGG5'.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết

Câu 309.

Ở ngô, tính trạng chiều cao do 2 cặp allele Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 20cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất (có chiều cao 210cm) thụ phấn cho cây thấp nhất được $F_1$, cho $F_1$ tự thụ phấn. Kiểu gene và chiều cao của cây thấp nhất là:

  • A.
    cây có kiểu gene aabb, cao 150cm
  • B.
    cây có kiểu gene aabb, cao 130cm
  • C.
    cây có kiểu gene Aabb, cao 130cm
  • D.
    cây có kiểu gene aaBb, cao 150cm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết

Câu 310. Khi nói về thoái hóa giống, phát biểu nào sau đây là đúng?


  • A.
    Những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phối ngẫu nhiên cũng gây ra thoái hóa giống.
  • B.
    Thoái hóa giống luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
  • C.
    Thoái hóa giống là hiện tượng năng suất của giống bị giảm dần do tác động của ngoại cảnh.
  • D.
    Thoái hóa giống được biểu hiện cao nhất ở đời $F_1$ và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết

Câu 311.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả trong bảng dưới đây: Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ $F_3$ là:


  • A.
    các yếu tố ngẫu nhiên.
  • B.
    giao phối không ngẫu nhiên.
  • C.
    giao phối ngẫu nhiên.
  • D.
    đột biến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết

Câu 312.

Phân tích tỉ lệ phần trăm sự sai khác các amino acid trong chuỗi $\alpha$ - globin cấu tạo nên phân tử Hemoglobin ở một số loài động vật có xương sống, người ta thu được kết quả như bảng dưới đây: Từ dữ liệu trên, có thể lập sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên. Các loài theo thứ tự các vị trí từ (1) – (5) trong hình là:


  • A.
    Người – Sa Giông – Chó – Cá chép – Cá mập
  • B.
    Người – Chó – Sa Giông – Cá chép – Cá mập
  • C.
    Người – Sa Giông – Chó – Cá mập – Cá chép
  • D.
    Người – Chó – Cá chép – Cá mập – Sa Giông
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết

Câu 313.

Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là $2^\circ C$ đến $44^\circ C$, điểm cực thuận là $28^\circ C$. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là $5^\circ C$ đến $42^\circ C$, điểm cực thuận là $30^\circ C$. Nhận định nào sau đây đúng?

  • A.
    Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
  • B.
    Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn vì có điểm cực thuận thấp hơn.
  • C.
    Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
  • D.
    Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết

Câu 314.

Cho một số khu sinh học: (1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa. (3) Rừng lá kim phương Bắc (Taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là

  • A.
    (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (4) $\rightarrow$ (1).
  • B.
    (1) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (4).
  • C.
    (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (1) $\rightarrow$ (4).
  • D.
    (1) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (4).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 315 đến câu 317:

Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ \%). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 – 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê. Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây.

Câu 315.

Ở hồ 2, các nhà nghiên cứu nhận thấy quần thể cá trê đang tiệm cận đến giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Giới hạn này gọi là:

  • A.
    Kích thước trung bình của quần thể.
  • B.
    Kích thước tối thiểu của quần thể.
  • C.
    Mật độ của quần thể.
  • D.
    Kích thước tối đa của quần thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết

Câu 316. Kết quả đánh bắt được ở hồ 1 chủ yếu là cá nhỏ chứng tỏ sự khai thác cá ở hồ 1 đang ở tình trạng:


  • A.
    chưa hết tiềm năng.
  • B.
    quá mức.
  • C.
    vừa phải ở mức cân bằng.
  • D.
    cần khai thác thêm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 51 Nhận biết

Câu 317.

Dựa vào bảng dữ liệu trên, người ta đã đưa ra các nhận định về tình trạng khai thác cá ở mỗi hồ và đề xuất phương án khai thác như sau: 1. Tháp tuổi của quần thể cá trê ở hồ 2 là dạng tháp ổn định. 2. Cần tăng sản lượng khai thác ở hồ 2. 3. Hồ 3 đang có chiến lược khai thác hợp lí giúp duy trì sự phát triển. 4. Nên giữ nguyên sản lượng khai thác cá ở hồ 1. Có bao nhiêu nhận định/ đề xuất là hợp lý?

  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 52 Nhận biết

Câu 401. Trong giai đoạn 1975 - 1985, Nhà nước Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?


  • A.
    Bước đầu thiết lập quan hệ với Liên Xô.
  • B.
    Phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
  • C.
    Kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
  • D.
    Liên minh chặt chẽ với Mỹ và các nước Tây Âu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 53 Nhận biết

Câu 402. Nội dung nào sau đây không phải là sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?


  • A.
    Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917).
  • B.
    Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).
  • C.
    Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).
  • D.
    Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948 – 1949).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 54 Nhận biết

Câu 403. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh là


  • A.
    truyền thống đấu tranh kiên cường của vùng đất Nghệ An.
  • B.
    thắng lợi của các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam.
  • C.
    sự thành lập của nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  • D.
    sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 55 Nhận biết

Câu 404. Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở


  • A.
    Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam.
  • B.
    Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
  • C.
    Mê-hi-cô, Xin-ga-po, Việt Nam, Cu-ba.
  • D.
    Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Nam Phi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 56 Nhận biết

Câu 405. Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây?


  • A.
    Thực dân Anh tiến hành xâm lược Mi-an-ma.
  • B.
    Tây Ban Nha đánh chiếm Phi-lip-pin và Lào.
  • C.
    Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).
  • D.
    Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 57 Nhận biết

Câu 406. Mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam là cuộc khởi nghĩa của


  • A.
    Hai Bà Trưng.
  • B.
    Bà Triệu.
  • C.
    Lý Bí.
  • D.
    Phùng Hưng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 58 Nhận biết

Câu 407. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), những cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công?


  • A.
    Chống quân Nam Hán (938) và quân Tống (1075 - 1077).
  • B.
    Chống quân Thanh (1789) và thực dân Pháp (1858-1884).
  • C.
    Chống quân Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) và chống quân Minh (1407).
  • D.
    Chống quân Minh (1407) và chống thực dân Pháp (1858- 1884).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 59 Nhận biết

Câu 408. Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, triều đại nào sau đây được thành lập sau thắng lợi của một cuộc đấu tranh đánh đuổi quân xâm lược?


  • A.
    Triều Lý.
  • B.
    Triều Trần.
  • C.
    Triều Nguyễn.
  • D.
    Triều Lê sơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 60 Nhận biết

Câu 409. Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?


  • A.
    Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
  • B.
    Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
  • C.
    Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
  • D.
    Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 61 Nhận biết

Câu 410. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là


  • A.
    Hiến chương ASEAN được thông qua.
  • B.
    Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
  • C.
    Hiệp ước Ba-li được kí kết.
  • D.
    Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 62 Nhận biết

Câu 411. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?


  • A.
    Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
  • B.
    Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
  • C.
    Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
  • D.
    Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 63 Nhận biết

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi từ 412 đến 414:

"Ngày 16 và 17/7/1920, báo Nhân đạo (L’Humanite) của Đảng Xã hội Pháp đăng toàn văn "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Lênin. Người đọc, nghiên cứu bản Luận cương và Người đã tìm thấy ở đó con đường giải phóng dân tộc. Người đã thốt lên: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!"." ("Nguyễn Ái Quốc đến với Luận cương của Lênin – Bước ngoặt của cách mạng Việt Nam", https://hcmcpv.org.vn)

Câu 412.

Khi nào Nguyễn Ái Quốc mới tìm thấy con đường cứu nước?

  • A.
    Năm 1911.
  • B.
    Năm 1913.
  • C.
    Năm 1915.
  • D.
    Năm 1920.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 64 Nhận biết

Câu 413. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (1920) có ý nghĩa như thế nào?


  • A.
    Là mốc đánh dấu dân tộc Việt Nam đã thoát khỏi thân phận nô lệ.
  • B.
    Giúp Người tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
  • C.
    Đưa Người từ một nhà yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản.
  • D.
    Bước đầu đưa Người đến với con đường cách mạng dân chủ tư sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 65 Nhận biết

Câu 414. Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) tác động như thế nào đến việc giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam?


  • A.
    Đánh dấu mốc chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
  • B.
    Mở đường cho việc giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước.
  • C.
    Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
  • D.
    Chứng tỏ sự thất bại của khuynh hướng tư sản trong phong trào yêu nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 66 Nhận biết

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi từ 415 đến 417:

“Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)

Câu 415.

Tổ chức hợp tác khu vực Đông Nam Á đầu tiên được thành lập vào năm nào?

  • A.
    Năm 1957.
  • B.
    Năm 1959.
  • C.
    Năm 1961.
  • D.
    Năm 1963.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 67 Nhận biết

Câu 416. Tổ chức MAPHILINDO có những quốc gia nào?


  • A.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
  • B.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
  • C.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan.
  • D.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 68 Nhận biết

Câu 417. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các tổ chức hợp tác khu vực Đông Nam Á đầu tiên là gì?


  • A.
    Sự khác biệt về văn hóa.
  • B.
    Sự cạnh tranh kinh tế.
  • C.
    Bất đồng về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền.
  • D.
    Áp lực từ các cường quốc bên ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 69 Nhận biết

Câu 501. Mỗi múi giờ rộng


  • A.
    13 độ kinh tuyến.
  • B.
    15 độ kinh tuyến.
  • C.
    18 độ kinh tuyến.
  • D.
    24 độ kinh tuyến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 70 Nhận biết

Câu 502. Dân số thế giới hiện nay


  • A.
    tăng ngày càng nhanh.
  • B.
    tăng liên tục qua các năm.
  • C.
    có quy mô còn tương đối nhỏ.
  • D.
    tập trung chủ yếu ở các nước phát triển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 71 Nhận biết

Câu 503. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước?


  • A.
    Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước.
  • B.
    Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
  • C.
    Hạn chế các nguồn lực bên ngoài trong quá trình phát triển.
  • D.
    Gia tăng các vấn đề liên quan đến môi trường tự nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 72 Nhận biết

Câu 504. Giải pháp nào dưới đây là chủ yếu để phát huy thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á?


  • A.
    Đa dạng tổ chức sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ.
  • B.
    Phát triển nông sản hàng hóa, thay đổi cơ cấu cây trồng.
  • C.
    Đẩy mạnh thâm canh lúa nước, sử dụng các giống mới.
  • D.
    Chú trọng bảo quản nông sản, chuyên môn hóa sản xuất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 73 Nhận biết

Câu 505. Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp thế mạnh của Liên bang Nga?


  • A.
    Công nghiệp điện tử - tin học.
  • B.
    Công nghiệp năng lượng.
  • C.
    Công nghiệp luyện kim.
  • D.
    Công nghiệp hàng không – vũ trụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 74 Nhận biết

Câu 506.

Cho bảng số liệu trữ lượng dầu mỏ và tình hình xuất khẩu dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và thế giới năm 2021: Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình trữ lượng dầu mỏ và tình hình xuất khẩu dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và thế giới năm 2021?


  • A.
    Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á chiếm $46,4\%$ trong tổng trữ lượng dầu mỏ thế giới.
  • B.
    Phần lớn lượng dầu thô khai thác ở khu vực Tây Nam Á được mang đi xuất khẩu.
  • C.
    Lượng dầu thô khai thác của thế giới luôn cao hơn tổng trữ lượng dầu của thế giới.
  • D.
    Lượng dầu thô xuất khẩu của Tây Nam Á và thế giới đều chiếm trên $50\%$ lượng dầu thô khai thác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 75 Nhận biết

Câu 507.

Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ? Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ?


  • A.
    Tổng sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ chủ yếu do có vùng có diện tích mặt nước lớn hơn, có ngư trường trọng điểm.
  • B.
    Cả hai vùng đều có cơ cấu ngành thuỷ sản nghiêng về hoạt động khai thác do hai vùng có trữ lượng thủy sản lớn, cơ sở vật chất – kĩ thuật được đầu tư.
  • C.
    Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng và sản lượng thuỷ sản khai thác giảm do cả hai vùng đang đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản để bảo vệ nguồn lợi thủy sản gần bờ.
  • D.
    Sản lượng thuỷ sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh hơn Bắc Trung Bộ do lực lượng lao động trong ngành ngư nghiệp đông, có nhiều kinh nghiệm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 76 Nhận biết

Câu 508.

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm tại một số địa điểm ở Việt Nam năm 2021? Nhận xét nào không đúng với bảng số liệu trên?


  • A.
    Nhiệt độ trung bình tháng VII thay đổi theo quy luật địa đới.
  • B.
    Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng I và VII giảm dần từ bắc vào nam.
  • C.
    Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm đều đạt tiêu chuẩn nhiệt đới.
  • D.
    Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ bắc vào nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 77 Nhận biết

Câu 509. Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép chủ yếu đến


  • A.
    chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường.
  • B.
    lao động và việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.
  • C.
    an ninh lương thực, chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế.
  • D.
    tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống, an ninh lương thực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 78 Nhận biết

Câu 510. Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2021?


  • A.
    Cơ cấu tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
  • B.
    Chuyển dịch cơ cấu tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
  • C.
    Sự thay đổi về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
  • D.
    Tốc độ tăng trưởng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 79 Nhận biết

Câu 511. Sự phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội nào dưới đây?


  • A.
    lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
  • B.
    cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá.
  • C.
    nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.
  • D.
    có trình độ khoa học – công nghệ rất hiện đại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 80 Nhận biết

Câu 512. Với vị trí giáp vùng Đông Nam Bộ, việc phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ có những thuận lợi chủ yếu về


  • A.
    thị trường, công nghiệp chế biến, đào tạo lao động.
  • B.
    nguyên liệu, nguồn năng lượng, cơ sở vật chất kĩ thuật.
  • C.
    chuyển giao công nghệ, vốn đầu tư, xây dựng thủy lợi.
  • D.
    lao động, sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 81 Nhận biết

Câu 513. Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của


  • A.
    vị trí ở gần xích đạo, gió tây nam, bão, dải hội tụ nhiệt đới.
  • B.
    độ cao địa hình, vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió mùa hạ.
  • C.
    các loại gió, giáp biển, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
  • D.
    vị trí gần chí tuyến, các gió thổi trong năm, áp thấp nhiệt đới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 82 Nhận biết

Câu 514. Đặc điểm nào sau đây không đúng về các ngành kinh tế biển của nước ta hiện nay?


  • A.
    Du lịch biển đảo đang phát triển mạnh, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
  • B.
    Đội tàu biển đã đáp ứng được nhu cầu, hệ thống cảng biển ngày càng phát triển.
  • C.
    Khai thác khoáng sản vùng biển nước ta quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên.
  • D.
    Ngành khai thác hải sản đã được đầu tư tốt hơn về phương tiện và công nghệ đánh bắt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 83 Nhận biết

Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi 515 đến 517:

Câu 515.

Cà phê, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở vùng nào của nước ta?

  • A.
    Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • B.
    Bắc Trung Bộ.
  • C.
    Tây Nguyên.
  • D.
    Đông Nam Bộ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 84 Nhận biết

Câu 516. Với diện tích đất badan tập trung thành vùng lớn trên địa hình thoải là điều kiện thuận lợi nhất để Đông Nam Bộ


  • A.
    hình thành vùng trồng cây lương thực, chăn nuôi.
  • B.
    hình thành và phát triển vùng nông – lâm kết hợp.
  • C.
    hình thành và phát triển vùng cây ăn quả quy mô trung bình.
  • D.
    hình thành vùng chuyên canh cây cây công nghiệp lâu năm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 85 Nhận biết

Câu 517. Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?


  • A.
    Mở rộng diện tích và nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau.
  • B.
    Phát triển các cơ sở chế biến và giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động.
  • C.
    Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
  • D.
    Hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 76
  • 77
  • 78
  • 79
  • 80
  • 81
  • 82
  • 83
  • 84
  • 85
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề HSA tư duy Khoa học đề #6
Số câu: 85 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra: Toàn chương trình THPT
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận