ĐỀ ÔN TẬP TỔNG HỢP LỊCH SỬ 12 – CÁNH DIỀU ĐỀ #2
Câu 1
Nhận biết
Cuộc gặp gỡ giữa M. Goóc-ba-chốp và G. Bu-sơ (cha) tại đảo Man-ta (12-1989) đã chính thức tuyên bố
- A. bắt đầu Chiến tranh lạnh.
- B. chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- C. khởi đầu xu thế hòa hoãn Đông-Tây.
- D. thành lập trật tự thế giới đơn cực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Hiến chương ASEAN có hiệu lực từ thời gian nào, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của tổ chức?
- A. Năm 2005
- B. Năm 2007
- C. Năm 2009
- D. Năm 2015
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Cơ quan nào được thành lập ngày 13-8-1945, có vai trò như một Chính phủ lâm thời để chỉ huy toàn dân tổng khởi nghĩa?
- A. Mặt trận Việt Minh
- B. Ban Chấp hành Trung ương Đảng
- C. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
- D. Tổng bộ Việt Minh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát ra vào thời gian nào?
- A. Đêm 2-9-1945
- B. Đêm 23-11-1946
- C. Đêm 19-12-1946
- D. Đêm 7-5-1954
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết tại Pa-ri vào năm nào?
- A. 1968
- B. 1972
- C. 1973
- D. 1975
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc đã vạch ra những phương hướng cơ bản của đường lối cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
- A. Bản án chế độ thực dân Pháp
- B. Con Rồng tre
- C. Đường Kách mệnh
- D. Yêu sách của nhân dân An Nam
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Việt Nam thực hiện cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc chống lại sự xâm lược của quân đội nước nào vào năm 1979?
- A. Campuchia
- B. Trung Quốc
- C. Thái Lan
- D. Mĩ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Nguyên tắc hoạt động nào của Liên Hợp Quốc thể hiện sự tôn trọng độc lập, chủ quyền của các quốc gia thành viên?
- A. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn.
- C. Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề chung.
- D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Mục tiêu chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là gì?
- A. Xây dựng một liên minh quân sự vững mạnh.
- B. Thống nhất chính sách đối ngoại của các nước thành viên.
- C. Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
- D. Giải quyết các vấn đề về môi trường và dịch bệnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945 được hiểu là
- A. chỉ phải đối phó với quân Pháp quay trở lại xâm lược.
- B. nền kinh tế kiệt quệ sau chiến tranh.
- C. phải đối phó với thù trong, giặc ngoài và nạn đói, dốt.
- D. mâu thuẫn nội bộ trong chính quyền cách mạng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Chủ trương "đánh lâu dài" trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) xuất phát từ
- A. sự chỉ đạo của các cố vấn Trung Quốc.
- B. tương quan lực lượng ban đầu giữa ta và địch có sự chênh lệch lớn.
- C. mong muốn nhận được nhiều viện trợ hơn từ quốc tế.
- D. địa hình Việt Nam phức tạp, khó triển khai đánh nhanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Bản chất của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ là
- A. tăng cường quân Mĩ để kết thúc chiến tranh.
- B. dùng người Việt đánh người Việt, rút dần quân Mĩ về nước.
- C. chuyển sang hỗ trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
- D. mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Đâu là điểm mới căn bản của công cuộc Đổi mới (từ 1986) so với các giai đoạn cải cách trước đó?
- A. Chỉ tập trung vào phát triển nông nghiệp.
- B. Chấp nhận nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường.
- C. Tăng cường vay vốn từ các nước tư bản.
- D. Thực hiện công nghiệp hóa bằng mọi giá.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm gì khác biệt so với các nhà yêu nước tiền bối như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh?
- A. Dựa vào lực lượng nông dân làm nòng cốt.
- B. Hướng sang các nước châu Á để tìm sự giúp đỡ.
- C. Chủ trương cải cách, duy tân đất nước.
- D. Hướng sang phương Tây để tìm hiểu bản chất của kẻ thù.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Vì sao sau năm 1975, Việt Nam phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới?
- A. Do chính sách đối ngoại sai lầm của Việt Nam.
- B. Do các thế lực phản động ở Campuchia và Trung Quốc tiến hành xâm lược.
- C. Do sự can thiệp trực tiếp của Mĩ và Liên Xô.
- D. Do mâu thuẫn nội bộ trong khối ASEAN.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chính trị tháng 10-1930 có hạn chế gì?
- A. Chưa xác định được kẻ thù chính của cách mạng.
- B. Quá nhấn mạnh vấn đề giai cấp, xem nhẹ vấn đề dân tộc.
- C. Không đề ra được phương pháp cách mạng đúng đắn.
- D. Đánh giá sai vai trò của giai cấp công nhân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc (1977) là gì?
- A. Nhận được viện trợ kinh tế lớn để tái thiết đất nước.
- B. Phá vỡ thế bị bao vây, cấm vận, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
- C. Trở thành một trong những thành viên sáng lập của tổ chức.
- D. Giải quyết được ngay lập tức các vấn đề về biên giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta là
- A. sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu.
- B. những mâu thuẫn nội tại và sự suy yếu của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- D. tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Phương thức giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 có đặc điểm gì?
- A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
- B. Chỉ tập trung đấu tranh vũ trang ở nông thôn.
- C. Tiến hành một cuộc chiến tranh giải phóng lâu dài.
- D. Đấu tranh nghị trường là chủ yếu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Việc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1972) cho thấy
- A. chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" đã thành công.
- B. quân đội Sài Gòn đã đủ sức tự đứng vững.
- C. chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" có nguy cơ bị phá sản.
- D. Mĩ muốn mở rộng chiến tranh ra toàn châu Á.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Thách thức chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là gì?
- A. Sự đa dạng về văn hóa, tôn giáo và trình độ phát triển.
- B. Sự cạnh tranh kinh tế giữa các thành viên.
- C. Nguy cơ xung đột quân sự trong khu vực.
- D. Sự bất ổn chính trị ở một số quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Việc thành lập Mặt trận Việt Minh (1941) thể hiện sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng như thế nào?
- A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
- B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- C. Chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
- D. Hợp tác với Pháp để chống Nhật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (19-12-1946) là
- A. Pháp vi phạm Hiệp định Sơ bộ.
- B. Pháp gây ra vụ thảm sát ở Hải Phòng.
- C. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội.
- D. Pháp chiếm đóng các thành phố lớn ở miền Bắc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 chủ yếu nhằm mục đích gì?
- A. Mở rộng hợp tác kinh tế với các nước tư bản.
- B. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho công cuộc kháng chiến.
- C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.
- D. Tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Đâu là thành tựu quan trọng nhất của Việt Nam sau hơn 35 năm Đổi mới?
- A. Trở thành nước công nghiệp phát triển.
- B. Giải quyết triệt để vấn đề tham nhũng.
- C. Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng nhanh.
- D. Xây dựng thành công nền kinh tế tri thức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Điểm tương đồng về mục tiêu của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1975-1989) và kháng chiến chống Mĩ là gì?
- A. Chống lại kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc.
- B. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- C. Vừa chiến đấu vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D. Thực hiện nghĩa vụ quốc tế với các nước láng giềng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Sự kiện nào thể hiện rõ nhất vai trò của Hồ Chí Minh trong việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX?
- A. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
- B. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
- C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
- D. Gửi "Bản yêu sách của nhân dân An Nam" (1919).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Thắng lợi của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) có ý nghĩa tương tự như chiến thắng nào trong lịch sử dân tộc?
- A. Trận Như Nguyệt (1077)
- B. Trận Bạch Đằng (938)
- C. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút (1785)
- D. Trận Chi Lăng – Xương Giang (1427)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Bài học kinh nghiệm về kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại từ hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ được Việt Nam vận dụng như thế nào trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay?
- A. Chỉ dựa vào nội lực, không cần sự hợp tác quốc tế.
- B. Phát huy nội lực, đồng thời chủ động hội nhập, tranh thủ ngoại lực.
- C. Ưu tiên tranh thủ ngoại lực hơn là phát huy nội lực.
- D. Giữ vững quan hệ với các đối tác truyền thống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Điểm chung cơ bản về bài học kinh nghiệm giữa Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 là gì?
- A. Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị.
- B. Xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu.
- C. Nắm vững và chớp lấy thời cơ chiến lược quyết định.
- D. Tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31
Nhận biết
Sự kiện Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ đã đặt ra yêu cầu cấp bách nào cho chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn Đổi mới?
- A. Cắt đứt hoàn toàn quan hệ với các nước tư bản.
- B. Chỉ tập trung quan hệ với các nước trong khu vực.
- C. Tăng cường hơn nữa sự phụ thuộc vào các nước lớn.
- D. Nhanh chóng đa dạng hóa quan hệ để tránh bị cô lập, lệ thuộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32
Nhận biết
Tư tưởng "lấy dân làm gốc" của Hồ Chí Minh được thể hiện sâu sắc nhất qua chủ trương nào trong kháng chiến chống Pháp?
- A. Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến.
- B. Thực hiện chiến tranh du kích sau lưng địch.
- C. Xây dựng các căn cứ địa cách mạng vững chắc.
- D. Mở các chiến dịch quân sự quy mô lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33
Nhận biết
Thách thức lớn nhất đối với vai trò "trung tâm" của ASEAN trong cấu trúc an ninh khu vực hiện nay là gì?
- A. Mâu thuẫn nội bộ giữa các quốc gia thành viên.
- B. Sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc bên ngoài.
- C. Sự trỗi dậy của các vấn đề an ninh phi truyền thống.
- D. Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34
Nhận biết
Sự khác biệt căn bản về hậu phương giữa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) là gì?
- A. Hậu phương trong kháng chiến chống Mĩ nhận được nhiều viện trợ hơn.
- B. Hậu phương trong kháng chiến chống Mĩ là một nhà nước xã hội chủ nghĩa hoàn chỉnh.
- C. Hậu phương trong kháng chiến chống Pháp có diện tích rộng lớn hơn.
- D. Hậu phương trong kháng chiến chống Pháp chỉ tập trung ở nông thôn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35
Nhận biết
Nguyên tắc "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" của Hồ Chí Minh được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng trong công cuộc Đổi mới như thế nào?
- A. "Bất biến" là kinh tế thị trường, "vạn biến" là cách thức hội nhập.
- B. "Bất biến" là mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, "vạn biến" là phương pháp, sách lược linh hoạt.
- C. "Bất biến" là vai trò lãnh đạo của Đảng, "vạn biến" là cơ cấu nhà nước.
- D. "Bất biến" là văn hóa dân tộc, "vạn biến" là các xu hướng văn hóa thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
ĐỀ ÔN TẬP TỔNG HỢP LỊCH SỬ 12 – CÁNH DIỀU ĐỀ #2
Số câu: 35 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
