ĐỀ ÔN TẬP TỔNG HỢP LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC ĐỀ #3
Câu 1
Nhận biết
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) được thành lập nhằm mục đích chính là
- A. thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
- B. thành lập một liên minh chính trị - quân sự để đối trọng với khối NATO.
- C. viện trợ kinh tế cho các nước Đông Âu theo Kế hoạch Mô-lô-tốp.
- D. duy trì hòa bình và an ninh ở châu Âu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
"Tuyên bố Băng Cốc" (1967) đã khai sinh ra tổ chức nào sau đây?
- A. Liên hợp quốc (UN).
- B. Cộng đồng châu Âu (EC).
- C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn lớn nhất nào?
- A. Nạn đói.
- B. Nạn dốt.
- C. Tài chính trống rỗng.
- D. Ngoại xâm và nội phản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ?
- A. "Chiến tranh đơn phương".
- B. "Chiến tranh đặc biệt".
- C. "Chiến tranh cục bộ".
- D. "Việt Nam hóa chiến tranh".
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
- A. liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
- B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- C. trở thành một cường quốc quân sự.
- D. theo đuổi chính sách đối ngoại độc lập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Ai là tác giả của "Cương lĩnh chính trị đầu tiên" của Đảng Cộng sản Việt Nam?
- A. Trần Phú.
- B. Lê Hồng Phong.
- C. Nguyễn Ái Quốc.
- D. Trường Chinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), quân dân Việt Nam đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ chủ yếu từ
- A. Mĩ và các nước phương Tây.
- B. tất cả các nước trên thế giới.
- C. các nước trong khối ASEAN.
- D. Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
- A. Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột quân sự trên thế giới.
- B. Mĩ vươn lên xác lập một trật tự thế giới đơn cực tuyệt đối.
- C. Mở ra một thời kì mới với xu thế đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành.
- D. Dẫn đến sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố và xung đột sắc tộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước diễn ra trong bối cảnh nào?
- A. Chiến tranh lạnh đang ở thời kì đỉnh cao.
- B. Chiến tranh lạnh đã kết thúc, vấn đề Campuchia được giải quyết.
- C. Các nước đang đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính châu Á.
- D. Xu thế toàn cầu hóa mới bắt đầu xuất hiện.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Vì sao nói việc Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là một quyết định đúng đắn?
- A. Vì Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia hoàn toàn độc lập.
- B. Vì ta đã tránh được việc phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc.
- C. Vì ta đã có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc tổng tuyển cử.
- D. Vì quân đội Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc ngay sau khi kí kết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Mục tiêu của Pháp khi mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc năm 1947 là gì?
- A. Mở rộng vùng chiếm đóng ở đồng bằng Bắc Bộ.
- B. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, kết thúc nhanh chiến tranh.
- C. Khóa chặt biên giới Việt - Trung để ngăn chặn viện trợ từ bên ngoài.
- D. Buộc quân chủ lực của ta phải phân tán để đối phó.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
So với "Chiến tranh cục bộ", chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ có điểm gì mới?
- A. Vẫn là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.
- B. Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu, rút dần quân Mĩ.
- C. Được tiến hành song song với chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- D. Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Ý nghĩa then chốt của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972 là
- A. bảo vệ vững chắc thủ đô Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc.
- B. đánh bại hoàn toàn không quân Mĩ.
- C. buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri, chấp nhận rút quân về nước.
- D. thể hiện sức mạnh của nền khoa học quân sự Việt Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào về chỉ đạo chiến tranh?
- A. Tạo thời cơ, chớp thời cơ và có quyết tâm chiến lược đúng đắn.
- B. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị.
- C. Xây dựng hậu phương vững chắc về mọi mặt.
- D. Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Hoạt động đối ngoại nổi bật của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 là
- A. bình thường hóa quan hệ với Mĩ và Trung Quốc.
- B. gia nhập ASEAN và các tổ chức kinh tế thế giới.
- C. tăng cường hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
- D. phá thế bị bao vây, cấm vận do các nước phương Tây áp đặt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Đâu là thành tựu nổi bật về kinh tế của Việt Nam sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới?
- A. Hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- B. Từ một nước thiếu lương thực, đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu.
- C. Trở thành một trong bốn "con rồng kinh tế" của châu Á.
- D. Xây dựng thành công nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Nội dung nào thể hiện sự sáng tạo trong "Cương lĩnh chính trị đầu tiên" của Nguyễn Ái Quốc so với Luận cương của Quốc tế Cộng sản?
- A. Xác định cách mạng Việt Nam là cách mạng vô sản.
- B. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, nhấn mạnh vai trò của khối đại đoàn kết.
- C. Xác định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
- D. Coi cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế lớn nhất là gì?
- A. Chưa đề cao đúng mức nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
- B. Chưa xác định được vai trò lãnh đạo của Đảng.
- C. Quá nhấn mạnh vai trò của giai cấp nông dân.
- D. Chưa thấy được mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?
- A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
- B. Sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
- C. Địa hình hiểm trở của Việt Nam.
- D. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và tinh thần yêu nước của nhân dân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Vì sao trong những năm 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương lại chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất?
- A. Vì mâu thuẫn giai cấp ở nông thôn không còn gay gắt.
- B. Để tập trung mọi lực lượng vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
- C. Để tranh thủ sự ủng hộ của giai cấp địa chủ, phú nông.
- D. Vì yêu cầu của Quốc tế Cộng sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
- A. hợp tác với Liên Xô để cùng giải quyết các vấn đề toàn cầu.
- B. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- C. thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm chống lại chủ nghĩa xã hội.
- D. thúc đẩy dân chủ và nhân quyền ở các nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
"Hiến chương ASEAN" (2007) ra đời có ý nghĩa như thế nào?
- A. Hoàn tất việc mở rộng thành viên của tổ chức.
- B. Tạo cơ sở pháp lí cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
- C. Đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- D. Giải quyết tất cả các tranh chấp trong nội khối.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Sự khác biệt về lực lượng giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và Xuân 1975 là
- A. Xuân 1968 chủ yếu là lực lượng vũ trang, Xuân 1975 là lực lượng chính trị.
- B. Xuân 1975 có sự tham gia của các quân đoàn chủ lực mạnh.
- C. Xuân 1968 diễn ra ở thành thị, Xuân 1975 chỉ diễn ra ở nông thôn.
- D. Xuân 1975 không còn sự nổi dậy của quần chúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Cuộc đấu tranh của Việt Nam chống quân Pôn Pốt ở biên giới Tây Nam mang tính chất gì?
- A. Là một cuộc nội chiến.
- B. Là một cuộc chiến tranh xâm lược.
- C. Là một cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chính nghĩa.
- D. Là một cuộc xung đột tôn giáo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Đóng góp quan trọng nhất của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
- A. trực tiếp chỉ huy các chiến dịch quân sự lớn.
- B. xác định đường lối kháng chiến đúng đắn, toàn diện.
- C. kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
- D. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Khó khăn nào không phải là thách thức của Việt Nam khi bước vào thời kì Đổi mới (1986)?
- A. Đất nước bị bao vây, cấm vận.
- B. Hậu quả nặng nề của chiến tranh.
- C. Nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng.
- D. Nguồn nhân lực dồi dào, cần cù.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Chính sách đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới có điểm gì khác so với giai đoạn 1975-1985?
- A. Vẫn coi trọng quan hệ với Lào và Campuchia.
- B. Chuyển từ hợp tác toàn diện với phe XHCN sang đa phương hóa.
- C. Bắt đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước.
- D. Ưu tiên quan hệ với các nước tư bản phát triển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa?
- A. Làm suy yếu một phần hệ thống thuộc địa.
- B. Làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc sụp đổ từng mảng.
- C. Buộc các nước đế quốc phải thay đổi chính sách cai trị.
- D. Mở ra một thời kì phát triển mới cho các nước thuộc địa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Bài học kinh nghiệm nào từ cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có thể được vận dụng để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
- A. Chỉ dựa vào sức mạnh quân sự để giải quyết tranh chấp.
- B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, kiên trì đấu tranh trên cơ sở pháp lí.
- C. Kêu gọi sự can thiệp quân sự trực tiếp từ các nước lớn.
- D. Chấp nhận nhân nhượng về chủ quyền để đổi lấy hòa bình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược "chống đế quốc" và "chống phong kiến" trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên được giải quyết như thế nào?
- A. Thực hiện đồng thời cả hai nhiệm vụ một cách ngang bằng.
- B. Đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- C. Tạm gác nhiệm vụ chống đế quốc để tập trung chống phong kiến.
- D. Chỉ thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc, bỏ qua nhiệm vụ chống phong kiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31
Nhận biết
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ (8/1964) do Mĩ dựng lên cho thấy bản chất gì trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
- A. Mĩ chỉ muốn giúp đỡ chính quyền Sài Gòn.
- B. Mĩ sẵn sàng leo thang, mở rộng chiến tranh khi cần thiết.
- C. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- D. Mĩ tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32
Nhận biết
Yếu tố nào tạo nên "sức mạnh mềm" của Việt Nam trong quan hệ quốc tế hiện nay, được kế thừa từ lịch sử dân tộc?
- A. Nền kinh tế phát triển năng động.
- B. Vị trí địa-chính trị quan trọng.
- C. Truyền thống văn hóa hòa hiếu, yêu chuộng hòa bình và chính nghĩa.
- D. Lực lượng quân đội hùng hậu, thiện chiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33
Nhận biết
Điểm chung, cốt lõi trong tư tưởng cứu nước của Hồ Chí Minh xuyên suốt từ khi ra đi tìm đường cứu nước đến khi lãnh đạo cách mạng là gì?
- A. Canh tân đất nước theo mô hình của Nhật Bản.
- B. Độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân.
- C. Xây dựng một nhà nước theo mô hình dân chủ tư sản phương Tây.
- D. Dựa vào sự giúp đỡ của các nước lớn để giành độc lập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34
Nhận biết
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc kháng chiến chống Mĩ 1975 đều chứng tỏ điều gì trong lịch sử Việt Nam?
- A. Sức mạnh của đấu tranh vũ trang là quyết định duy nhất.
- B. Nghệ thuật ngoại giao luôn giữ vai trò hàng đầu.
- C. Truyền thống yêu nước và sức mạnh đại đoàn kết là nhân tố quyết định mọi thắng lợi.
- D. Sự giúp đỡ của quốc tế là điều kiện tiên quyết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35
Nhận biết
Tại sao Việt Nam vừa phải đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, vừa phải đối phó với cuộc chiến tranh ở biên giới phía Bắc (1979)?
- A. Do chính sách đối ngoại sai lầm của Việt Nam.
- B. Do sự chi phối của mối quan hệ giữa các nước lớn trong bối cảnh Chiến tranh lạnh.
- C. Do mâu thuẫn nội bộ trong phe xã hội chủ nghĩa.
- D. Do Việt Nam chủ động gây chiến với các nước láng giềng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
ĐỀ ÔN TẬP TỔNG HỢP LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC ĐỀ #3
Số câu: 35 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
