SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
TỔ: SỬ, ĐỊA, GDKT&PL
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn GIÁO DỤC KT VÀ PL, LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 112
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
1. Ý tưởng kinh doanh không được đánh giá dựa trên?
- A. Tính sáng tạo.
- B. Tính trừu tượng.
- C. Tính vượt trội.
- D. Tính hữu dụng.
- A. Giúp rèn luyện tính tự giác.
- B. Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
- C. Nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội.
- D. Nâng cao kiến thức.
- A. Quản trị kinh doanh.
- B. Kế hoạch tài chính.
- C. Dự án kinh doanh.
- D. Kế hoạch kinh doanh.
- A. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- B. Tổ chức hội nghị khách hàng.
- C. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- D. Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
- A. Trách nhiệm đạo đức.
- B. Trách nhiệm pháp lý.
- C. Trách nhiệm kinh tế.
- D. Trách nhiệm nhân văn.
- A. Ưu tiên cho các kì nghỉ của gia đình trước khoản tiết kiệm.
- B. Cân đối khoản chi cho bảo hiểm của các thành viên.
- C. Lập ngân sách với khoản tiết kiệm dành cho việc mua nhà.
- D. Lập ngân sách cho các chi phí học tập của hai người con.
- A. Điều chỉnh kế hoạch thu, chi (nếu có).
- B. Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
- C. Thống nhất các khoản chi và tiết kiệm.
- D. Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
- A. Đạo đức.
- B. Kinh tế.
- C. Nhân văn.
- D. Pháp lý
- A. Thường xuyên nộp chậm thuế.
- B. Chấp hành pháp luật về thuế.
- C. Gian lận hồ sơ kê khai thuế.
- D. Bị xử phạt vì chậm nộp thuế.
- A. Giúp cân bằng tài chính.
- B. Vượt qua rủi ro tài chính.
- C. Kiểm soát thu chi hiệu quả.
- D. Hạn chế quan hệ gia đình.
- A. Thiên tai.
- B. Sự thay đổi về nhân sự, quản lí.
- C. Sự phát triển của khoa học công nghệ.
- D. Những thay đổi về chính sách.
- A. Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
- B. Tính toán và xây dựng các phương án thu.
- C. Lập báo cáo tài chính.
- D. Xây dựng nhân sự.
- A. Năm bước.
- B. Sáu bước.
- C. Bốn bước.
- D. Ba bước.
- A. Mục tiêu tài chính trung hạn.
- B. Mục tiêu tài chính vô hạn.
- C. Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
- D. Mục tiêu tài chính dài hạn.
- A. Mục tiêu tài chính.
- B. Kế hoạch tài chính.
- C. Mục tiêu tiết kiệm.
- D. Kế hoạch thu chi.
- A. Quản lý thu chi trong gia đình nhằm điều chỉnh thói quen chi tiêu.
- B. Quản lý thu chi trong gia đình thúc đẩy thói quen chi tiêu hợp lý.
- C. Quản lý thu chi trong gia đình sẽ kiểm soát được nguồn thu của gia đình.
- D. Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng sự lệ thuộc vào tài chính.
- A. Các quan hệ phi pháp.
- B. Mối quan hệ miễn thuế.
- C. Quan hệ phi lợi nhuận.
- D. Thương hiệu và tên tuổi.
- A. Mục tiêu kinh doanh.
- B. Trách nhiệm xã hội.
- C. Trách nhiệm kinh tế.
- D. Mục tiêu xã hội.
- A. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
- B. Góp phần bảo vệ môi trường sống.
- C. Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
- D. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
- A. Giải pháp và hành động cụ thể.
- B. Chủ trương và quyết sách cụ thể.
- C. Chính sách và việc làm cụ thể.
- D. Biện pháp và phương hướng cụ thể.
- A. Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích khác nhau.
- B. Mỗi tháng, chị V tiết kiệm 1 triệu đồng để dự phòng rủi ro phát sinh.
- C. Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu.
- D. Anh K dùng 40% số tiền hiện có để chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu.
- A. Phiếu kiểm định chất lượng sản phẩm.
- B. Thông số kĩ thuật của sản phẩm.
- C. Chiến lược kinh doanh.
- D. Công thức tạo ra sản phẩm.
- A. Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
- B. Liên kết với các nhà phân phối.
- C. Duy trì chất lượng sản.
- D. Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
- A. Tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí.
- B. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
- C. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
- D. Ghi chép khoản thu hằng tháng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1: Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường.
a) Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh. (25)
b) Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý. (26)
c) Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh. (27)
d) Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị D phát huy tốt được các lợi thế của mình. (28)
Câu 2: Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.
a) Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng. (29)
b) Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh. (30)
c) Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp. (31)
d) Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm đây sẽ dẫn đến những rủi ro về thị trường. (32)
Câu 3: Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chỉ mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hằng tháng.
a) Vợ chồng anh N không xác định mục tiêu tài chính rõ ràng. (33)
b) Việc kiên trì thực hiện 4 cách kiểm soát nguồn chi sẽ làm cho chi tiêu trong gia đình bị hạn chế. (34)
c) Số tiền 20 – 25 triệu đồng/ tháng là căn cứ duy nhất để vợ chồng anh N xây dựng kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình. (35)
d) Vợ chồng anh N không cần điều chỉnh kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình vì biện pháp này đã phù hợp. (36)
Câu 4: Doanh nghiệp C kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thuỷ hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng bảo đảm sức khoẻ. Vì vậy năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao, sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty đã phát động phong trào “Vì miền Trung thân yêu”, nhằm chia sẻ khó khăn để đồng bào các tỉnh miền Trung vượt qua những cơn lũ lụt, nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của đông đảo cán bộ nhân viên công ty, đóng góp công sức để chia sẻ phần nào khó khăn với bà con miền Trung thân yêu.
a) Hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của các doanh nghiệp. (37)
b) Thông tin thể hiện công ty C đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi kinh doanh. (38)
c) Quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động là phù hợp với trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. (39)
d) Hoạt động ủng hộ “Vì miền trung thân yêu” là phù hợp với trách nhiệm nhân văn từ thiện của mỗi doanh nghiệp. (40)
