Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 12 – Đề 2 (Sở GDĐT Kiên Giang)
Câu 1 Nhận biết

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Ngày kiểm tra: 09/01/2025.

Mã đề 121

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1. Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá


  • A.
    mục tiêu kinh doanh
  • B.
    chiến lược kinh doanh.
  • C.
    ý tưởng kinh doanh.
  • D.
    điều kiện kinh doanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế?

  • A.
    Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
  • B.
    Góp phần phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước.
  • C.
    Giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • D.
    Tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh, quốc phòng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

  • A.
    Trách nhiệm từ thiện.
  • B.
    Trách nhiệm nhân văn.
  • C.
    Trách nhiệm kinh doanh.
  • D.
    Trách nhiệm pháp lí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

  • A.
    Bảo hiểm xã hội.
  • B.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
  • C.
    Bảo hiểm thương mại.
  • D.
    Bảo hiểm y tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

  • A.
    Hội nhập toàn cầu.
  • B.
    Hội nhập song phương.
  • C.
    Hội nhập khu vực.
  • D.
    Hội nhập đa phương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập để đảm bảo tài chính gia đình được gọi là quản lí

  • A.
    thu nhập trong gia đình.
  • B.
    hoạt động tiêu dùng.
  • C.
    chi tiêu trong gia đình.
  • D.
    hoạt động kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Quản lí thu, chi trong gia đình là việc sử dụng các nội dung nào dưới đây để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình?

  • A.
    Các khoản tài trợ.
  • B.
    Các khoản thu, chi.
  • C.
    Các khoản chi tiêu.
  • D.
    Các khoản thu nhập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Để giúp gia đình kiểm soát được các khoản chi tiêu đồng thời đảm bảo được các mục tiêu tài chính đã xác định thì các thành viên trong gia đình cần có sự thống nhất về tỉ lệ

  • A.
    đóng góp vào mục tiêu chung.
  • B.
    số tiền sẽ phải tiết kiệm.
  • C.
    phân chia các khoản chi tiêu.
  • D.
    thu các khoản hàng tháng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế

  • A.
    trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.
  • B.
    trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.
  • C.
    so với các nền kinh tế khác trên thế giới.
  • D.
    so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Để xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi hợp lí, mỗi gia đình cần thảo luận dân chủ để cùng nhau xác định

  • A.
    vai trò của mỗi cá nhân.
  • B.
    công việc của mỗi thành viên.
  • C.
    dòng vốn cần đầu tư.
  • D.
    mục tiêu tài chính phù hợp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

  • A.
    Xác định định hướng kinh doanh.
  • B.
    Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
  • C.
    Các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
  • D.
    Thông tin chi tiết về cá nhân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Theo quy định của pháp luật, người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

  • A.
    Chế độ tử tuất.
  • B.
    Bệnh nghề nghiệp.
  • C.
    Chế độ thai sản.
  • D.
    Tai nạn lao động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

  • A.
    chiến lược kinh doanh.
  • B.
    số thuế có thể gian lận.
  • C.
    đối tác cần loại bỏ.
  • D.
    thủ đoạn khách hàng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình

  • A.
    Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
  • B.
    Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
  • C.
    Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
  • D.
    Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

  • A.
    Cấp độ toàn cầu.
  • B.
    Cấp độ cá nhân.
  • C.
    Cấp độ song phương.
  • D.
    Cấp độ khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là

  • A.
    phát triển kinh tế.
  • B.
    tăng trưởng kinh tế.
  • C.
    thành phần kinh tế.
  • D.
    cơ cấu kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua những chính sách và việc làm cụ thể, đóng góp cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội và

  • A.
    sự phát triển bền vững của đất nước.
  • B.
    các mục tiêu tài chính của cá nhân.
  • C.
    tạo ra tình trạng khan hiếm hàng hoá.
  • D.
    sự phát triển bền vững của tổ chức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là

  • A.
    thương mại quốc tế.
  • B.
    đầu tư quốc tế.
  • C.
    thương mại nội địa.
  • D.
    dịch vụ thu ngoại tệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?

  • A.
    Chi phí phục vụ giải trí.
  • B.
    Chi phí sinh hoạt hàng ngày.
  • C.
    Chi phí chăm sóc sức khỏe.
  • D.
    Chi phí cho việc đi lại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Điều gì giúp quán anh A đông khách?

  • A.
    Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
  • B.
    Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
  • C.
    Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
  • D.
    Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh A?

  • A.
    Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.
  • B.
    Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
  • C.
    Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.
  • D.
    Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Quá trình công ty N kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

  • A.
    Trách nhiệm nhân văn.
  • B.
    Trách nhiệm pháp lí.
  • C.
    Trách nhiệm kinh tế.
  • D.
    Trách nhiệm đạo đức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khi kinh doanh?

  • A.
    Tuân thủ pháp lí.
  • B.
    Cam kết sản phẩm.
  • C.
    Kiểm soát đầu vào.
  • D.
    Doanh thu tăng cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Việc công ty N chú trọng lựa chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

  • A.
    Trách nhiệm pháp lí.
  • B.
    Trách nhiệm công vụ.
  • C.
    Trách nhiệm đạo đức.
  • D.
    Trách nhiệm kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đồ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bê móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết "Càng đi sâu tìm hiểu, mình càng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choàng....". Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyết để tạo ra những mẫu búp bê, thú bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đồ chơi trẻ em. Không chỉ chinh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc, Singapore,...

a) Ý tưởng kinh doanh của chị M hoàn toàn dựa vào lợi thế nội tại là sự đam mê, tâm huyết của mình. (25)

b) Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện sản phẩm không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. (26)

c) Chị M quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len vì sản phẩm đồ chơi an toàn bằng len hầu như chưa xuất hiện trên thị trường. (27)

d) Ý tưởng kinh doanh của chị M là đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len. (28)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 2. Vợ chồng anh V có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh và chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chi mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy, gia đình anh V luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hàng tháng.

a) Kế hoạch này của vợ chồng anh V không cần điều chỉnh thêm vì biện pháp này đã phù hợp. (29)

b) Số tiền 20 – 25 triệu đồng/tháng là căn cứ để vợ chồng anh V xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình. (30)

c) Vợ chồng anh V không xác định mục tiêu tài chính rõ ràng. (31)

d) Việc kiên trì thực hiện 4 cách kiểm soát nguồn chi sẽ làm cho chi tiêu trong gia đình bị hạn chế. (32)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 3. Công ty Q chuyên cung cấp sữa trong nhiều năm qua đã và đang thực hiện nhiều hoạt động có quy mô lớn. Tính đến nay, quỹ sữa "Vươn cao Việt Nam" đã trao gần hai triệu li sữa nước cho hơn 21 nghìn trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại 727 cơ sở khắp toàn quốc. Chương trình “Một triệu cây xanh” do công ty Q khởi xướng đã thực hiện trồng hơn 250 000 cây xanh các loại tại 20 tỉnh thành. Ngoài hai chương trình lớn kể trên, công ty Q cũng tham gia nhiều hoạt động từ thiện khác với tổng kinh phí lên tới 25 tỉ đồng.

a) Chương trình “Một triệu cây xanh” góp phần bảo vệ môi trường, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, của xã hội. (33)

b) Quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam” là một trong những chương trình vì cộng đồng cần được nhân rộng, thể hiện việc thực hiện trách nhiệm pháp lí của công ty Q. (34)

c) Việc tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo thể hiện trách nhiệm nhân văn của công ty Q khi thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty. (35)

d) Công ty Q đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững quốc gia. (36)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 4. Doanh nghiệp may mặc D có 80 công nhân có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 10 công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp D chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 10 công nhân thuộc diện lao động có hợp đồng xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng.

a) 90 công nhân của doanh nghiệp may mặc D thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. (37)

b) Công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội. (38)

c) 10 công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên, sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro trong lao động. (39)

d) Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 10 công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn của doanh nghiệp D là phù hợp. (40)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 12 – Đề 2 (Sở GDĐT Kiên Giang)
Số câu: 40 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận