SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT GIO LINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN GIÁO DỤC KT VÀ PL - LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút
Mã đề 001
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Mục tiêu trung hạn là những mục tiêu mà chủ thể kinh doanh cần đạt được trong khoảng thời gian nào dưới đây?
- A. Từ 3 tháng đến 6 tháng.
- B. Từ 2 đến 5 năm.
- C. Từ 5 năm trở lên.
- D. Từ 1 tháng đến 1 năm.
- A. Hỗ trợ học nghề.
- B. Trợ cấp xã hội đột xuất.
- C. Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.
- D. Hỗ trợ cho hoạt động tư pháp.
- A. Đạo đức
- B. Kinh tế.
- C. Pháp lý.
- D. Nhân văn.
- A. Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến.
- B. Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh.
- C. Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.
- D. Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.
- A. ổn định và tăng thu.
- B. chi tiêu nhiều hơn.
- C. không bị thâm hụt.
- D. mất cân đối thu chi
- A. Trách nhiệm kinh tế.
- B. Trách nhiệm đạo đức
- C. Trách nhiệm pháp lý.
- D. Trách nhiệm nhân văn.
- A. xóa bỏ nhà tạm.
- B. xóa đói giảm nghèo.
- C. phòng ngừa thất nghiệp.
- D. phòng ngừa và khắc phục rủi ro.
- A. Số vốn đã thua lỗ.
- B. Số vốn đã đầu tư.
- C. Số vốn mình muốn có.
- D. Số vốn cần huy động.
- A. Xác định ý tưởng kinh doanh.
- B. Xác định điều kiện thực hiện.
- C. Xác định chiến lược kinh doanh.
- D. Xác định mục tiêu kinh doanh.
- A. thoát khỏi mặc cảm.
- B. từ bỏ cuộc sống nghèo.
- C. giữ vững vị trí của mình.
- D. ổn định cuộc sống.
- A. Tài chính, sáng tạo và lợi nhuận.
- B. Lợi nhuận, nhân sự và ý tưởng.
- C. Nhất quán, cụ thể, khả thi và linh hoạt.
- D. Nhân sự, tài chính, chiến lược và lợi nhuận.
- A. tính nhân đạo.
- B. tính sáng tạo.
- C. tính phi lợi nhuận.
- D. tính xã hội.
- A. động lực phát triển đất nước
- B. Chính sách tiền tệ
- C. Công cụ quản lý.
- D. Phương tiện điều hành.
- A. Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
- B. Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước
- C. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- D. Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
- A. Tai nạn lao động.
- B. Chế độ tử tuất.
- C. Chế độ thai sản.
- D. Bệnh nghề nghiệp.
- A. kế hoạch tài chính.
- B. kế hoạch sản xuất.
- C. chiến lược kinh doanh.
- D. chiến lược đàm phán.
- A. Bảo hiểm thất nghiệp.
- B. Bảo hiểm thương mại.
- C. Bảo hiểm tài sản.
- D. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
- A. người sử dụng lao động.
- B. cơ quan quản lý lao động.
- C. người đào tạo lao động.
- D. thân nhân người lao động.
- A. tạo ra nhiều việc làm mới.
- B. bảo vệ người lao động.
- C. tạo ra nhiều sản phẩm.
- D. tăng thu nhập cho người lao động.
- A. xoá hết tình trạng lạm phát.
- B. xoá hết phân hóa giàu nghèo.
- C. thúc đẩy quan hệ đối ngoại.
- D. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- A. Pháp lý.
- B. Nhân văn.
- C. Đạo đức
- D. Kinh tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22,23,24
Công ty A chuyên về sản xuất các sản phẩm gỗ và nội thất. Trước khi đưa ra thị trường một sản phẩm mới, công ty luôn chủ động khảo sát nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng. Thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, công ty đã thiết lập được kênh thông tin giữa công ty với người tiêu dùng, chủ động và kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm. Hàng năm công ty chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi đến các cơ quan chức năng phê duyệt, hàng tháng công ty đã tổ chức kiểm định chất lượng không khí, nguồn nước thải khu vực dân cư sinh sống cạnh nhà máy để có đánh giá và điều chỉnh kịp thời. Chính những việc làm này đã góp phần nâng cao uy tín và vị thế của công ty, giúp công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển.
Câu 22. Trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của công ty A?
- A. Khảo sát thị trường trước khi bán.
- B. Ứng dụng công nghệ thông tin.
- C. Luôn duy trì mối quan hệ với khách hàng
- D. Có báo cáo đánh giá tác động về môi trường.
- A. Chất lượng sản phẩm.
- B. Đặc tính sản phẩm.
- C. Giá trị sản phẩm.
- D. Nguồn gốc sản phẩm.
- A. Kinh tế, nhân đạo và đạo đức.
- B. Kinh tế, pháp lý và nhân văn.
- C. Đạo đức, kinh tế và pháp lý.
- D. Pháp lý, nhân văn và đạo đức.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1: Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng.
a) Nhà nước quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội. (25)
b) Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội. (26)
c) Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội về dịch vụ xã hội cơ bản. (27)
d) Thông tin trên cho thấy, Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm xã hội, hệ thống y tế dự phòng. (28)
Câu 2: Sau một thời gian suy nghĩ và tìm hiểu, anh M cùng các thành viên trong gia đình quyết định mở cửa hàng kinh doanh thực phẩm hữu cơ ngay tại nhà. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có cửa hàng nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ. Để thực hiện kế hoạch này, anh M sử dụng toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cải tạo cửa hàng và nhập nguyên vật liệu. Ngoài thời gian đi học, các con của anh M học lớp 8 và lớp 11 cũng tham gia hỗ trợ bố mẹ đóng hàng và giao hàng. Sau một thời gian hoạt động, cửa hàng của anh M bước đầu tạo dựng được uy tín và thương hiệu với khách hàng. Thu nhập có được từ kinh doanh ngoài việc đầu tư trở lại cửa hàng, anh M đã bổ sung vào các khoản chi tiêu của gia đình.
a) Ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ của anh M rất khả thi. (29)
b) Kế hoạch kinh doanh của anh M theo tiến trình đó là: Khảo sát thị trường, xây dựng mục tiêu, thực hiện kế hoạch và điều chỉnh quy mô. (30)
c) Anh M sử dụng sức lao động của các con chưa thành niên là vi phạm nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong hôn nhân gia đình. (31)
d) Đây là mô hình kinh doanh hộ gia đình nên anh M cần phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. (32)
Câu 3: Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được cán bộ BHXH huyện tư vấn, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ, bàn bạc với gia đình và quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu”. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau ông nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp ông N có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, ông N còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
a) Người tham gia bảo hiểm xã hội nếu đóng đủ 20 năm sẽ được hưởng lương hưu. (33)
b) Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện. (34)
c) Ông N đã lớn tuổi thì không nên đóng bảo hiểm xã hội nữa. (35)
d) Khi tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ các điều kiện theo quy định, người tham gia sẽ được hưởng lương và còn được cấp thẻ BHYT. (36)
Câu 4: Trên cùng địa bàn một huyện có anh D là chủ doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi; anh K là giám đốc một công ty tư nhân. Để tăng vốn kinh doanh, anh K chỉ đạo chị P là kế toán kê khai không đầy đủ số tiền thuế phải nộp của công ty nên anh K đã bị cơ quan chức năng xử phạt. Nghi ngờ anh V là nhân viên tố cáo hành vi của mình, anh K cố tình trì hoãn đóng bảo hiểm xã hội cho anh V như đã cam kết. Bức xúc, anh V đã nghỉ việc ở công ty của anh K và sang làm việc cho anh D. Một lần chứng kiến anh D bị cơ quan chức năng xử phạt về hành vi cung cấp sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố, anh V đã kể lại sự việc cho vợ mình là chị T. Sau đó chị T đã viết bài đăng lên mạng xã hội vu khống công ty anh D vi phạm Luật lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân khiến uy tín của công ty bị ảnh hưởng.
a) Anh D và anh V đều phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình trong kinh doanh. (37)
b) Anh D cung cấp sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố là vi phạm trách nhiệm xã hội về pháp lí và kinh tế. (38)
c) Chị T đã viết bài đăng lên mạng xã hội tố cáo hành vi của anh D cung cấp sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố là đúng. (39)
d) Hành vi cố tình không đóng bảo hiểm xã hội của anh K cho anh V là vi phạm quyền của công dân về đảm bảo an sinh xã hội. (40)
