SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Đề chính thức
(Thời gian làm bài: 50 phút)
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: GDKT VÀ PL – Lớp 12 THPT
(Đề thi khảo sát gồm 04 trang)
Mã đề: 401
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Chị Vũ Thị Q kí hợp đồng lao động với công ty may V được 15 năm, không may công ty gặp khó khăn, chị Q thuộc diện tinh giản và bị mất việc, chị Q đã nộp hồ sơ và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm. Chị Q đã được hưởng loại hình bảo hiểm nào sau đây?
- A. Bảo hiểm y tế.
- B. Bảo hiểm thương mại.
- C. Bảo hiểm xã hội.
- D. Bảo hiểm thất nghiệp.
- A. Bảo hiểm xã hội.
- B. Bảo hiểm y tế.
- C. Bảo hiểm thất nghiệp.
- D. Bảo hiểm thương mại.
- A. Kinh tế toàn cầu.
- B. Tăng trưởng kinh tế.
- C. Tăng trưởng xã hội.
- D. Phát triển kinh tế.
- A. phân hóa giàu nghèo.
- B. giải quyết việc làm.
- C. gia tăng tỉ lệ lạm phát.
- D. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
- A. Giới tính, văn hóa và hạnh phúc.
- B. Quốc phòng, an ninh và dân số.
- C. Môi trường, dân số và giới tính.
- D. Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
- A. hội nhập kinh tế.
- B. tăng trưởng xanh.
- C. tiến bộ xã hội.
- D. tăng trưởng xã hội.
- A. khu vực.
- B. toàn cầu.
- C. đơn phương.
- D. song phương.
- A. Bảo hiểm xã hội.
- B. Bảo hiểm y tế.
- C. Bảo hiểm thất nghiệp.
- D. Bảo hiểm con người.
- A. Tiếp cận khoa học kĩ thuật hiện đại.
- B. Gia tăng mức độ phân hóa giàu nghèo.
- C. Mở rộng phạm vi lãnh thổ.
- D. Lệ thuộc vào nước lớn.
- A. Chỉ số phát triển con người (HDI).
- B. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
- C. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- D. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).
- A. Bảo hiểm con người.
- B. Bảo hiểm y tế.
- C. Bảo hiểm xã hội.
- D. Bảo hiểm thất nghiệp.
- A. Nhân văn.
- B. Đạo đức.
- C. Pháp lí.
- D. Kinh tế.
- A. Dự toán kinh doanh.
- B. Dịch vụ thu ngoại tệ.
- C. Đầu tư quốc tế.
- D. Thương mại quốc tế.
- A. Phát triển bền vững.
- B. Tăng trưởng kinh tế.
- C. Hội nhập kinh tế quốc tế.
- D. Bảo đảm an sinh xã hội.
- A. xác định ý tưởng kinh doanh.
- B. phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
- C. xác định mục tiêu kinh doanh.
- D. đánh giá những rủi ro và biện pháp xử lí.
- A. khu vực.
- B. đa phương.
- C. song phương.
- D. toàn cầu.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18, 19 ,20
Năm 2022 với việc triển khai đồng bộ các loại chính sách an sinh, công tác an sinh xã hội nước ta đã mang lại nhiều tác động tích cực, tạo ra sự ổn định và phát triển đất nước. Biểu hiện cụ thể là số lao động có việc làm trong các ngành kinh tế năm 2022 là 50,6 triệu người tăng 1532,7 nghìn người so với năm 2021. GDP bình quân đầu người năm 2022 đạt 4.124 USD/người, tăng 404 USD so với năm 2021. Năm 2021 số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16546,8 nghìn người, tăng 2,4 % so với năm 2020; có 88837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1,0% và có 13394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Trong năm 2022 Nhà nước cũng đã có chính sách hỗ trợ cho đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ đối tượng nghèo và cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ cứu đói 2,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ tình trạng bất thường là 4,6 nghìn tỉ đồng. Tuổi thọ trung bình của dân cư là 73,6 tuổi, số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân là 31,7 giường. Tỉ lệ dân số được hưởng nguồn nước vệ sinh là 98%, tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt là 99,5%, các xã vùng sâu, biên giới và hải đảo đều được phủ sóng phát thanh và truyền hình.
Câu 17.Trong thông tin đã đề cập đến nội dung tỉ lệ dân số được hưởng nguồn nước vệ sinh là 98%, tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt là 99,5%, các xã vùng sâu, biên giới và hải đảo đều được phủ sóng phát thanh và truyền hình là thuộc nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?
- A. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
- B. Chính sách trợ giúp xã hội.
- C. Chính sách về bảo hiểm.
- D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
- A. bảo hiểm thương mại.
- B. bảo hiểm thất nghiệp.
- C. bảo hiểm xã hội.
- D. bảo hiểm y tế.
- A. Chính sách về bảo hiểm.
- B. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
- C. Chính sách trợ giúp xã hội.
- D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
- A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
- B. GDP/người/năm.
- C. GNI/người/năm.
- D. Tổng sản phẩm quốc nội (GNP).
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22, 23, 24
Trong những năm qua Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách và toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Số người tham gia Bảo hiểm y tế là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) đến năm 2020 lên 73-75 tuổi.
Câu 21. Thông tin đã đề cập đến thành tựu của chính sách nào sau đây của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
- A. Chính sách quốc phòng toàn dân.
- B. Chính sách hội nhập quốc tế.
- C. Chính sách phát triển văn hóa.
- D. Chính sách an sinh xã hội.
- A. Tổng thu nhập quốc dân.
- B. Phát triển kinh tế.
- C. Tăng trưởng kinh tế.
- D. Tổng sản phẩm quốc nội.
- A. Phổ cập giáo dục.
- B. Bảo vệ môi trường.
- C. Hội nhập quốc tế.
- D. Tăng trưởng kinh tế.
- A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước.
- B. Cơ quan Nhà nước.
- C. Doanh nghiệp bảo hiểm thương mại.
- D. Tổ chức nghề nghiệp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Doanh nghiệp X hoạt động trên lĩnh vực ngành dệt may đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút và ký hợp đồng làm việc với nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, doanh nghiệp còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan nhà nước tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.
a) Xét về khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nghiệp X đã thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn đối với cộng đồng. (25)
b) Thành tựu mà doanh nghiệp X đạt được góp phần thực hiện thành công chính sách an sinh xã hội của Nhà nước ta. (26)
c) Trong thông tin đã cho biết, doanh nghiệp X không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình đối với Nhà nước. (27)
d) Doanh nghiệp X và những người ký hợp đồng làm việc với doanh nghiệp sẽ phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế bắt buộc và Bảo hiểm thất nghiệp. (28)
Câu 2. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2024. Cả nước có hơn 183 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2023. Các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký vào Việt Nam với số vốn ước đạt 24,78 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước. Đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài đạt 189,6 triệu USD, giảm 54,5% so với cùng kỳ năm trước. Về xuất, nhập khẩu hàng hóa, tính sơ bộ xuất siêu 20,79 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 22,1 tỷ USD). Trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 17,38 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 38,17 tỷ USD.
a) Thông tin cho biết nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, điều đó giúp nền kinh tế có sự tăng trưởng. (29)
b) Đối với người lập kế hoạch kinh doanh những thông tin về nền kinh tế ở trên sẽ không cần quan tâm, đánh giá và phân tích để phục vụ cho việc lập chiến lược kinh doanh của mình. (30)
c) Thông tin đề cập đến hoạt động xuất, nhập khẩu và các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam - điều đó đã thể hiện vai trò tích cực của Đảng và Nhà nước ta trong hoạt động kinh tế đối ngoại. (31)
d) Thông tin cho biết hai loại hình của hoạt động kinh tế đối ngoại đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. (32)
Câu 3. Ban đầu, Ông K thành lập một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. Nhờ khả năng quản lý và chiến lược kinh doanh hiệu quả, vốn của công ty ngày càng gia tăng. Nhận biết xu hướng của thị trường, ông K đã kêu gọi thêm các nhà đầu tư trong nước và hợp tác với một số tập đoàn sản xuất ô tô nước ngoài để thành lập một doanh nghiệp mới chuyên sản xuất và lắp ráp ô tô tại Việt Nam.
Từ một doanh nghiệp nhỏ, ông đã phát triển thành một tập đoàn tầm cỡ khu vực. Tập đoàn này không chỉ tạo ra hàng nghìn việc làm ổn định với mức lương xứng đáng mà còn xây dựng một môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và giàu cơ hội phát triển cho người lao động.
Với năng suất lao động cao, các sản phẩm của tập đoàn đạt tiêu chuẩn quốc tế nên được khách hàng tin tưởng, thị trường quốc tế không ngừng được mở rộng. Nhờ đó, tập đoàn kinh tế của ông K đã đạt mức tăng trưởng doanh thu ổn định qua từng năm. Đồng thời, doanh nghiệp luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.
Không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, tập đoàn kinh tế của ông K còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường thông qua việc ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà còn mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng.
a) Những kết quả mà ông K và doanh nghiệp của ông đạt được góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Việt Nam. (33)
b) Toàn bộ các khoản thu nhập từ tập đoàn của ông K trên lãnh thổ Việt Nam sẽ tính vào GDP – là một trong các chỉ số để đánh giá tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. (34)
c) Nội dung trong thông tin đã thể hiện ông K xây dựng và thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của mình và sự thành công đó một phần bắt nguồn từ đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta đem lại. (35)
d) Từ thông tin đã cho thấy Tập đoàn kinh tế mà ông K sáng lập đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về kinh tế, pháp lý nhưng chưa thực hiện trách nhiệm đạo đức và nhân văn. (36)
Câu 4. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2024. Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 6,82% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,20%, đóng góp 5,37% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,19%, đóng góp 46,22%; khu vực dịch vụ tăng 6,95%, đóng góp 48,41%.
a) Kết quả trên của nền kinh tế sẽ góp phần vào thực hiện thành công những mục tiêu lớn về chính sách việc làm, thu nhập, giảm nghèo trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Việt Nam. (37)
b) Thông tin cho biết cơ cấu nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. (38)
c) Thông tin đã đề cập đến sự chuyển dịch và đóng góp lớn của cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam. (39)
d) Trong thông tin đã đề cập đến GDP - là một trong các yếu tố dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. (40)
