SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn Sinh học lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 121
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó
- A. Nằm ở ngoài nhân.
- B. Nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- C. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
- D. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
- A. rRNA.
- B. DNA.
- C. tRNA.
- D. mRNA.
- A. Protein lacY.
- B. Protein lacA.
- C. Protein lacZ.
- D. Protein ức chế.
- A. Tương tác giữa các gene allele.
- B. Biến dị tổ hợp.
- C. Tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
- D. Mức phản ứng.

- A. E và M.
- B. A và M.
- C. A và E.
- D. A và F.
- A. Vị trí xác định của phân tử DNA trên nhiễm sắc thể.
- B. Vị trí mà protein ức chế tương tác với gene.
- C. Vị trí xác định của gene trên nhiễm sắc thể.
- D. Vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã.
- A. RNA → protein.
- B. DNA → RNA.
- C. DNA → DNA.
- D. RNA → DNA.
- A. 0,01.
- B. 0,1.
- C. 0,81.
- D. 0,9.
- A. 15.
- B. 13.
- C. 21.
- D. 14.
- A. XAY.
- B. XaY.
- C. XaXa.
- D. XAXA.
- A. Nghiên cứu di truyền quần thể.
- B. Nghiên cứu tế bào học.
- C. Nghiên cứu phả hệ.
- D. Xét nghiệm DNA.
- A. Thêm, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
- B. Mất, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
- C. Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.
- D. Mất, thêm một hoặc vài cặp nucleotide.
- A. Thể ba NST số 21.
- B. Thể một NST số 21.
- C. Thể một NST số 23.
- D. Thể ba NST số 23.

- A. Số 1.
- B. Số 2.
- C. Số 4.
- D. Số 3.
- A. Không di truyền.
- B. Đơn gene.
- C. Di truyền theo dòng mẹ.
- D. Đa gene.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Điền (Đ) hoặc (S)

Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai về cấu trúc của NST?
a) Vị trí (1) là trung tâm vận động của NST trong phân bào. (16)
b) Ở kì trung gian, hai chromatid dính với nhau suốt chiều dài NST nhờ protein cohesin. (17)
c) Vị trí (2) giúp bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau. (18)
d) Thoi phân bào gắn vào vị trí (3) đảm bảo cho NST di chuyển được khi phân chia tế bào. (19)
Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về phép lai giữa các tính trạng của loài thực vật trên?
a) Cho cây có kiểu gene Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 37,5%. (20)
b) Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gene. (21)
c) Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gene. (22)
d) Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 5 kiểu gene. (23)
Câu 3: Ở ruồi giấm, xét kiểu gene $\frac{AB}{ab}$, trong đó allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai gene này?
a) Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng. (24)
b) Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gene này trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra loại trứng có kiểu gene ab. (25)
c) Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng. (26)
d) Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo ra tối đa một loại tinh trùng. (27)
Câu 4: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
a) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. (28)
b) Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III chắc chắn sẽ mắc bệnh. (29)
c) Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen đồng hợp trội. (30)
d) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp. (31)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1:
Hình dưới đây cho thấy hai allele M và N của hai gene M và N quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Nếu một trong hai gene bị đột biến mất chức năng (đột biến lặn), hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Khi cho hai con ốc vỏ trắng lai với nhau thu được đời con 100% ốc vỏ nâu, tiếp tục cho ốc vỏ nâu F1 lai phân tích thì đời con thu được tỉ lệ ốc vỏ nâu giảm đi bao nhiêu so với thế hệ trước?
(32)
Câu 2: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gene có 2 allele là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số allele a trong quần thể này là bao nhiêu?
(33)
Câu 3: Ở cừu, kiểu gen AA quy định có sừng, kiểu gen aa quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Cho lai giữa cừu đực không sừng với cừu cái có sừng (P) thu được F1 gồm cừu đực có sừng và cừu cái không sừng. Tiếp tục cho cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu hình con cái không sừng ở F2 là bao nhiêu phần trăm?
(34)
Câu 4: Cây hoa Cẩm Tú Cầu có mức phản ứng liên quan đến khả năng đổi màu hoa khi được trồng ở đất có pH khác nhau. Hỏi pH của đất bằng bao nhiêu thì cho kiểu hình hoa có màu hồng và đỏ?
(35)
Câu 5: Một người phụ nữ phát hiện ra rằng gia đình mình có tiền sử mắc một chứng bệnh rối loạn hiếm gặp di truyền do gene liên kết với nhiễm sắc thể X. Bệnh này gây ra các triệu chứng trong giai đoạn cuối đời. Mẹ và bố của người phụ nữ này không mắc bệnh nhưng cả ba người anh trai của người phụ nữ đều mắc bệnh. Xác suất mà người phụ nữ này cũng mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm?
(36)
Câu 6: Kết thúc quá trình dịch mã, xác định số lượng amino acid của peptide được tạo ra từ trình tự codon mRNA sau: 5'—AUG GGG AAG GGU CGA AGC UAA—3'?
(37)
