SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
ĐỀ 791
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Sinh học 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực là màu trắng vào mùa đông, màu nâu vào mùa hè. Đây là kết quả của quá trình nào sau đây?
- A. Sự tương tác giữa kiểu gene quy định màu lông và nhiệt độ của môi trường.
- B. Màu lông thay đổi của cáo tuyết bắc cực ở hai thời điểm khác nhau là do đột biến gene làm allele quy định lông đen thành allele quy định lông trắng.
- C. Thức ăn mà cáo ăn ở hai mùa trong năm khác nhau gây ra sự khác biệt về màu lông.
- D. Ánh sáng thay đổi ở hai mùa gây ra sự thay đổi về màu sắc lông cáo tuyết bắc cực.
- A. Đậu Hà lan.
- B. Hoa phấn.
- C. Chuột bạch.
- D. Ruồi giấm.
- A. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp các cặp gene allele.
- B. Sự phân li và tổ hợp của các NST kéo theo sự di truyền cùng nhau của các gene nằm trên NST đó.
- C. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
- D. Sự trao đổi chéo của các chromatid khác nguồn trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
- A. sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST của nhiều loài.
- B. sơ đồ phân bố khoảng cách tương đối giữa các locus gene trên NST của nhiều loài.
- C. sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST của một loài.
- D. sơ đồ phân bố trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử DNA của một loài.
- A. Ss/Ww
- B. ss/Ww
- C. Sw/sW.
- D. SS/ww.
- A. thể ba.
- B. thể tam bội.
- C. thể tứ bội.
- D. thể một.
- A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
- B. luôn tồn tại thành từng cặp allele.
- C. chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
- D. không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
- A. Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.
- B. Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
- C. Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
- D. Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.
- A. Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện gene quy định màu lông thỏ.
- B. Nhiệt độ thấp làm cho allele quy định lông trắng bị biến đổi thành allele quy định lông đen.
- C. Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen,
- D. Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.
- A. Số cá thể có cùng một kiểu gene đó.
- B. Số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.
- C. Số allele có thể có trong kiểu gene đó.
- D. Số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.
- A. aaaa
- B. AAAA
- C. AAaa
- D. AAAa
- A. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y đều không mang gene.
- B. Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y.
- C. Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
- D. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
- A. Hoán vị gene.
- B. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
- C. Đột biến chuyển đoạn.
- D. Đột biến đảo đoạn.
- A. Lệch bội.
- B. Mất đoạn.
- C. Tam bội.
- D. Tứ bội.
- A. Cây hạt vàng × cây hạt vàng.
- B. Cây thân cao, hạt vàng × cây thân thấp, hạt xanh.
- C. Cây hạt vàng × cây hạt trơn.
- D. Cây hoa tím × cây hoa trắng.
- A. AaBb x Aabb.
- B. AaBb x AaBb.
- C. AABB × AaBb.
- D. AABb × AaBb.
- A. Người bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm, áp dụng chế độ ăn giảm phenylalanine thì người đó có thể không biểu hiện kiểu hình bệnh PKU.
- B. Trong trồng trọt và chăn nuôi, người ta có thể tạo ra những giống cây trồng vật nuôi có mức phản ứng rộng và giới hạn phản ứng lớn về các tính trạng liên quan đến năng suất.
- C. Để đạt được tầm vóc và sức khỏe tối đa do kiểu gene qui định, cần có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối kết hợp chế độ vận động phù hợp với lứa tuổi.
- D. Khi sử dụng giống mới cần tuân thủ các điều kiện gieo trồng chăn nuôi theo đúng sự hướng dẫn của nhà sản xuất giống.
- A. Số lượng nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
- B. Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết.
- C. Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- D. Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Điền (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Khi nói về di truyền liên kết giới tính, liên kết gen và hoán vị gene, trong các phát biểu sau đây,
a) Hoán vị gene xảy ra khi có sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid chị em của cặp NST tương đồng. (19)
b) Giao tử liên kết tạo thành do có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp NST tương đồng trong giảm phân. (20)
c) Có thể sử dụng các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực cái phục vụ mục đích sản xuất. (21)
d) Liên kết gene là xu hướng di truyền cùng nhau của các gene nằm trên một NST. (22)
Câu 2. Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, các nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Kiểu hình qui định mức phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường. (23)
b) Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường. (24)
c) Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà truyền cho con kiểu gene. (25)
d) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của nhiều kiểu gene với các môi trường khác nhau. (26)
Câu 3. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về giả thuyết mà Mendel đã đặt ra để giải thích kết quả các phép lai 1 cặp tính trạng?
a) Giả thuyết di truyền hòa trộn. (27)
b) Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp nhân tố di truyền. (28)
c) Các nhân tố di truyền trong tế bào con tồn tại riêng rẽ và không hoà lẫn vào nhau. (29)
d) Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền nguyên vẹn có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ. (30)
Câu 4. Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào một số cá thể trong quần thể thu được kết quả sau:
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Cá thể 4: là thể ba nhiễm vì tất cả các cặp đều thừa 1 NST. (31)
b) Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n). (32)
c) Cá thể 2: là thể khuyết nhiễm (2n - 2) vì có 1 cặp thiếu 2 NST. (33)
d) Cá thể 1: là thể ba (2n+1) vì có 1 cặp thừa 1 NST. (34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong một cơ thể, xét 2 cặp gene dị hợp tử (Dd, Mm), cần bao nhiêu điều kiện sau đây để cơ thể này tạo ra 4 loại giao tử (DM, dm, Dm, dM) chiếm tỉ lệ bằng nhau?
I. Không có đột biến xảy ra.
II. Allele trội hoàn toàn so với allele lặn.
III. 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
IV. Mỗi gene quy định một tính trạng.
V. Số tế bào tham gia giảm phân đủ lớn.
VI. Cơ thể trên mang giới tính đực.
(35)
Câu 2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự di truyền và biến dị?
I. Di truyền là hiện tượng các tính trạng được truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác.
II. Biến dị là hiện tượng cá thể thế hệ sau mang một số tính trạng khác cá thể thế hệ trước.
III. Biến dị chỉ phát sinh nếu trong các cơ chế di truyền phát sinh các rối loạn.
IV. Biến dị và di truyền là hai quá trình diễn ra song song, gắn liền với quá trình sinh sản của sinh vật.
(36)
Câu 3. Một loài động vật có kiểu gene NW/nw, khi tiến hành giảm phân xảy ra hoán vị gene với tần số f = 25%. Biết rằng không xảy ra đột biến trong quá trình phát sinh giao tử. Hãy xác định giao tử Nw tạo ra với tỉ lệ bao nhiêu %?
(37)
Câu 4. Một cơ thể có kiểu gene Ab/aB, biết rằng không xảy ra đột biến và khi tiến hành giảm phân xảy ra hoán vị gene với tần số f = 36%. Khoảng cách tương đối giữa 2 gene này trên NST là bao nhiêu cM?
(38)
Câu 5. Một đậu Hà lan có bộ NST 2n = 14. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội ở loài này là
(39)
Câu 6. Các gene phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng. Xét phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe, hãy cho biết ở đời con F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
(40)
