- A. 2,44.10⁻⁵ M.s⁻¹
- B. 1,22.10⁻⁵ M.s⁻¹
- C. 1,22.10⁻³ M.s⁻¹
- D. 2,44.10⁻⁶ M.s⁻¹
N₂ → NO → NO₂ → HNO₃ → H⁺ + NO₃⁻
Ion nitrate là một dạng đạm cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng và phát triển.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình phân li HNO₃ thành H⁺ và NO₃⁻ gọi là sự điện li.
(2) Phản ứng (1) chứng tỏ N₂ có tính oxi hóa và tính khử.
(3) Cả ba phản ứng mà nguyên tố nitrogen đóng vai trò là chất khử.
(4) Trong công nghiệp, ứng dụng sơ đồ trên để sản xuất nitric acid.
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Câu 3: Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết:
E⁰(Zn²⁺/Zn) = –0,763 V, E⁰(Cu²⁺/Cu) = +0,340 V.
(1) Khối lượng điện cực kẽm (Zn) giảm bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
(2) Nồng độ ion SO₄²⁻(aq) trong dung dịch ZnSO₄ tăng và trong dung dịch CuSO₄ giảm dần.
(3) Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
(4) Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu²⁺(aq) → Zn²⁺(aq) + Cu(s).
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
- A. 2000
- B. 1000
- C. 100000
- D. 10000
- A. Cấu hình electron của phosphorus là 1s²2s²2p⁶3s²3p³.
- B. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của phosphorus là P₂O₅ là acidic oxide
- C. Tính phi kim của phosphorus mạnh hơn so với sulfur (Z = 16)
- D. Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus là H₃PO₄
- A. 1,347
- B. 13,65
- C. 12,67
- D. 13,47
- A. 47%
- B. 73%
- C. 65%
- D. 13%
Câu 8: β-carotene là chất chống oxi hóa sinh học, bảo vệ tế bào và mô khỏi tác hại của gốc tự do, vì vậy có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư. Sau đây là công thức khung phân tử của β-carotene:
Cho các phát biểu sau:
(1) Hydrogen hóa hoàn toàn β-carotene (Ni, t⁰) thu được hydrocarbon có công thức phân tử C₄₀H₇₈.
(2) Một phân tử β-carotene có 7 gốc methylene (–CH₂–).
(3) Một phân tử β-carotene có 11 liên kết pi (π).
(4) Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon khoảng 85,95%.
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 2
Câu 9: Cho sơ đồ thí nghiệm sau:
Nhận xét nào sau đây là đúng?
- A. Chất lỏng Y có thể là (CH₃)₂C-OH
- B. Chất Y bị oxi hóa khi phản ứng với CuO, đun nóng
- C. Nếu chất lỏng Y ethylene glycol thì sản phẩm hữu cơ thu được là CH₃CHO
- D. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa hoàn toàn
Câu 10: Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như sau:
Phát biểu nào sau đây về geraniol là sai?
- A. Công thức phân tử của geraniol là C₁₀H₁₈O
- B. Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol
- C. Geraniol là alcohol không no, đơn chức
- D. Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde
Câu 11: Cho phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:
Khi phân tích hàm lượng các nguyên tố trong A xác định được nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt chiếm 60% và 13,33% về khối lượng, còn lại là oxygen. Số đồng phân cấu tạo của A là bao nhiêu?
(11)
Câu 12: Eicosapentaenoic acid (EPA) và Docosahexaenoic acid (DHA) đều là acid béo thuộc nhóm omega-3 và được tìm thấy nhiều trong các loài cá nước lạnh như cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá tuyết,... Tuy nhiên, công thức hóa học của 2 chất này khác nhau, vì vậy hoạt tính sinh học với sức khỏe của chúng cũng khác nhau. Công thức cấu tạo của EPA và DHA như sau:
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
(1) EPA và DHA thuộc loại acid béo bão hòa.
(2) Số nhóm -CH₂- và -CH₃ của DHA và EPA đều bằng nhau.
(3) Ester hóa DHA với allyl alcohol thu được ester có 25 nguyên tử carbon.
(4) Liên kết C=C của EPA và DHA gần nhóm -COOH nhất đều có cấu trúc dạng trans-.
- A. (1) và (2)
- B. (1) và (3)
- C. (2) và (3)
- D. (2) và (4)
Câu 13: Trong dung dịch, ion phức chất [CoCl(NH₃)₅]²⁺ tồn tại cân bằng:
[CoCl(NH₃)₅]²⁺ + H₂O ⇌ [Co(NH₃)₅(H₂O)]³⁺ + Cl⁻
Ở 25°C, ion phức chất [CoCl(NH₃)₅]²⁺ có chu kì bán hủy là 113 giờ. Giả sử nồng độ ban đầu của ion phức chất trong dung dịch là 0,01 M. Sau bao nhiêu giờ thì nồng độ còn lại là 1,25.10⁻³ M?
(13)
- A. 0,28
- B. 1,38
- C. 1,92
- D. 1,0
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Glucose là chất dinh dưỡng giá trị đối với con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu đi đến các mô và tế bào của cơ thể. Glucose còn được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm như sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol,... Glucose hình thành trong thực vật nhờ quá trình quang hợp. Glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá,... và nhất là trong quả chín. Glucose cũng có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL).
Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào. Trong cuộc sống, glucose có các ứng dụng phổ biến sau:
Tráng gương, tráng ruột phích ← GLUCOSE → Nguyên liệu sản xuất ethanol
Thực phẩm và đồ uống ← GLUCOSE → Dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5%
Câu 15: Cho các phát biểu sau về glucose:
(1) Glucose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước và có vị ngọt.
(2) Glucose có nhiều trong các loại hoa quả chín.
(3) Glucose được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích do có khả năng tham gia phản ứng với Cu(OH)₂.
(4) Khi nồng độ glucose trong máu người trưởng thành nhỏ hơn 4,4 – 7,2 mmol/L sẽ cảm thấy chóng mặt, hoa mắt.
Số nhận định đúng là
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 2
- A. 4,4 – 7,2 mmol/L
- B. 80 – 130 mmol/L
- C. 5,4 – 7,2 mmol/L
- D. 4,4 – 6,2 mmol/L
Câu 17: Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh như sau:
6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂, ΔH = 2813 kJ
Nếu trong mỗi phút, mỗi cm² trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucose. Với một ngày nắng (6h00 – 17h00) và diện tích lá xanh là 1 m² thì lượng glucose tổng hợp được gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A. 88,27 gam
- B. 88,32 gam
- C. 90,26 gam
- D. 90,32 gam
