PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Một số nguyên tố hóa học có khả năng tạo thành một số đơn chất có tính chất vật lí khác nhau. Hiện tượng này được gọi là
- A. đồng vị.
- B. đồng đẳng.
- C. thù hình.
- D. đồng phân.
Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím dung dịch ammonium sulfate, dung dịch sẽ chuyển sang
- A. màu xanh.
- B. màu tím.
- C. màu đỏ.
- D. không màu.
Quần áo tẩy trắng bằng nước Javel thì sau khi giũ bằng nước vẫn còn lưu mùi chlorine. Để khử mùi này, người ta ngâm quần áo với nước có hòa tan một loại tính kiềm yếu và an toàn với da tay là
- A. muối ăn.
- B. vôi sống.
- C. baking soda.
- D. oxalic acid.
Vì sao kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ không tồn tại ở dạng tự do trong thiên nhiên?
- A. Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ.
- B. Đây là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh.
- C. Đây là những chất hút ẩm đặc biệt.
- D. Đây là những kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân.
Cho $2$ mol khí $\text{NO}$ tác dụng với một lượng $\text{O}_2$ trong bình dung tích $1$ lít ở $40^\circ\text{C}$, xảy ra phản ứng: $2\text{NO} + \text{O}_2 \rightleftharpoons 2\text{NO}_2$. Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là $[\text{O}_2] = 0,0156\text{ mol.L}^{-1}$; $[\text{NO}_2] = 0,500\text{ mol.L}^{-1}$. Hằng số cân bằng $K_C$ của phản ứng ở nhiệt độ đó là
- A. $7,12$.
- B. $4,42$.
- C. $14,1$.
- D. $21,4$.
Niacinamide, hay còn gọi là vitamin B3, là một trong những thành phần được yêu thích và nghiên cứu nhiều nhất trong lĩnh vực làm đẹp hiện nay. Với khả năng đa dạng và hiệu quả, niacinamide đã trở thành "ngôi sao" trong các sản phẩm chăm sóc da. Các công dụng có thể kể đến của niacinamide đối với quá trình chăm sóc da như là kiểm soát dầu và mụn, làm sáng da mờ thâm, chống lão hóa,... Công thức cấu tạo của niacinamide được cho dưới đây:

Nhận định nào dưới đây là chính xác về niacinamide?
- A. Niacinamide là hợp chất hữu cơ tạp chức.
- B. Công thức phân tử của niacinamide là $\text{C}_7\text{H}_8\text{ON}_2$.
- C. Niacinamide có thể tác dụng với $\text{NaOH}$ tạo ra muối.
- D. Trong phân tử niacinamide có liên kết peptide.
Cho hai dung dịch glycerol ($\text{C}_3\text{H}_5\text{(OH)}_3$) và dung dịch $\text{NaOH}$. Nhận định nào dưới đây là đúng về hai dung dịch này?
- A. Cả hai dung dịch trên đều là dung dịch của hợp chất vô cơ.
- B. Trong phân tử glycerol có nhiều liên kết ion hơn phân tử $\text{NaOH}$.
- C. Cả hai dung dịch trên đều dẫn được điện.
- D. Trong dung dịch, $\text{NaOH}$ tồn tại dưới dạng ion $\text{Na}^+$ và $\text{OH}^-$, còn glycerol tồn tại dưới dạng phân tử.
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa $2$ mol acetic acid và $3$ mol ethyl alcohol trong một bình cầu và tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra như sau:
$\text{CH}_3\text{COOH} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 + \text{H}_2\text{O}$
Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, tiến hành tách chiết thì thu được $1,2$ mol ester. Hằng số cân bằng $K_C$ của phản ứng ở điều kiện này là (8)
Cho các phản ứng:
$\text{C(graphite)} + \text{O}_2\text{(g)} \rightarrow \text{CO}_2\text{(g)} \quad \Delta_r H_{298}^\circ = -393,5\text{ kJ}$
$\text{C (graphite)} \rightarrow \text{C (kim cương)} \quad \Delta_r H_{298}^\circ = 2,87\text{ kJ}$
$\text{C (kim cương)} + \text{O}_2\text{(g)} \rightarrow \text{CO}_2\text{(g)} \quad \Delta_r H_{298}^\circ = x\text{ kJ}$
Giá trị của $x$ là
- A. $-390,63\text{ kJ}$.
- B. $-396,37\text{ kJ}$.
- C. $+390,63\text{ kJ}$.
- D. $+396,37\text{ kJ}$.
Trong quá trình mạ vàng cho một chiếc hoa tai bằng bạc thì anode xảy ra quá trình
- A. $\text{Ag} \rightarrow \text{Ag}^+ + e$.
- B. $\text{Au} \rightarrow \text{Au}^{3+} + 3e$.
- C. $\text{Ag}^+ + 1e \rightarrow \text{Ag}$.
- D. $\text{Au}^{3+} + 3e \rightarrow \text{Au}$.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 211 - 213:
Phản ứng xà phòng hoá có thể được sử dụng để điều chế xà phòng. Quá trình này cần các nguyên liệu gồm: dung dịch natri hydroxid 20%, dầu thầu dầu, muối ăn, giấy lọc, nước cất, giấy quỳ, đũa thủy tinh, cốc có mỏ, đèn đốt, giá ba chân.
Quy trình thực hiện gồm các bước được đánh thứ tự như sau:
1. Lấy $20$ ml dầu thầu dầu (chất béo trung tính, triglyceride) cho vào trong cốc ($250$ mL).
2. Chuẩn bị dung dịch $\text{NaOH}$ 20% (bằng cách thêm $10$ g $\text{NaOH}$ trong $50$ mL nước) vào trong một cốc sạch khác và thêm $30$ mL dung dịch này vào trong $20$ mL dầu. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh sạch để tạo thành hỗn hợp đặc.
3. Đặt cốc có mỏ lên đèn Bunsen. Đun nóng dung dịch và khuấy liên tục cho đến khi tạo thành một hỗn hợp đặc sệt màu trắng (ở dạng huyền phù). Lấy cốc ra và để nguội.
4. Thêm 5 đến $10$ g muối ăn vào hỗn hợp trên và khuấy hỗn hợp liên tục bằng đũa thủy tinh cho đến khi xà phòng bắt đầu đông. Thêm phẩm màu, nước hoa và chất độn để làm cho xà phòng cứng hơn.
5. Để hỗn hợp khoảng một ngày cho nó nguội và đông rắn.
6. Lấy bánh xà phòng ra và cắt thành các hình dạng và kích thước mong muốn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau bước 2, quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(b) Có thể dùng $\text{Na}_2\text{CO}_3$ cũng như $\text{KOH}$ thay cho $\text{NaOH}$.
(c) Nhiệt được phóng thích khi thêm natri hydroxid vào dầu.
(d) Phản ứng xảy ra trong quá trình trên là thủy phân và trung hòa.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
- A. $1$.
- B. $2$.
- C. $3$.
- D. $4$.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 211 - 213:
Phản ứng xà phòng hoá có thể được sử dụng để điều chế xà phòng. Quá trình này cần các nguyên liệu gồm: dung dịch natri hydroxid 20%, dầu thầu dầu, muối ăn, giấy lọc, nước cất, giấy quỳ, đũa thủy tinh, cốc có mỏ, đèn đốt, giá ba chân.
Quy trình thực hiện gồm các bước được đánh thứ tự như sau:
1. Lấy $20$ ml dầu thầu dầu (chất béo trung tính, triglyceride) cho vào trong cốc ($250$ mL).
2. Chuẩn bị dung dịch $\text{NaOH}$ 20% (bằng cách thêm $10$ g $\text{NaOH}$ trong $50$ mL nước) vào trong một cốc sạch khác và thêm $30$ mL dung dịch này vào trong $20$ mL dầu. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh sạch để tạo thành hỗn hợp đặc.
3. Đặt cốc có mỏ lên đèn Bunsen. Đun nóng dung dịch và khuấy liên tục cho đến khi tạo thành một hỗn hợp đặc sệt màu trắng (ở dạng huyền phù). Lấy cốc ra và để nguội.
4. Thêm 5 đến $10$ g muối ăn vào hỗn hợp trên và khuấy hỗn hợp liên tục bằng đũa thủy tinh cho đến khi xà phòng bắt đầu đông. Thêm phẩm màu, nước hoa và chất độn để làm cho xà phòng cứng hơn.
5. Để hỗn hợp khoảng một ngày cho nó nguội và đông rắn.
6. Lấy bánh xà phòng ra và cắt thành các hình dạng và kích thước mong muốn.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(a) Ở bước 3, người ta thường thêm nước vào nhằm mục đích chính là kiểm tra mức độ của quá trình xà phòng hóa.
(b) Dung dịch còn lại sau khi tách xà phòng có chứa glixerol có thể thu được bằng cách chưng cất phân đoạn dưới áp suất thấp.
(c) Thêm dung dịch $\text{NaOH}$ vào dầu là một phản ứng tỏa nhiệt vì nhiệt được phóng thích trong quá trình phản ứng.
(d) Dung dịch bão hòa $\text{NaCl}$ được thêm dư nhằm tạo lớp dung dịch có khối lượng riêng lớn đẩy xà phòng lên trên.
- A. $0$.
- B. $1$.
- C. $2$.
- D. $3$.
Chỉ số xà phòng hóa là số mg kali hydroxyde cần để trung hòa các acid tự do và để xà phòng hóa các ester chứa trong $1$ g chất thử. Quá trình xác định chỉ số xà phòng hóa qua 2 bước:
- Bước 1: Cân chính xác (làm 2 lần), mỗi lần $2$ gam dầu béo cho vào erlen $250$ mL (đánh số mẫu thử 1, 2) $\rightarrow$ Thêm vào mỗi erlen $25$ mL dung dịch $\text{KOH } 0,5\text{M}$ (dung môi cồn) $\rightarrow$ Đun hồi lưu trên bếp cách thủy trong $30$ phút $\rightarrow$ Thêm vào mỗi erlen 5 giọt phenolphthalein $\rightarrow$ Chuẩn độ mỗi erlen bằng $\text{HCl } 0,5\text{M}$. Kết quả chuẩn độ ghi lại $V_{t1}$ và $V_{t2}$
- Bước 2: Thêm vào mỗi erlen $25$ mL dung dịch $\text{KOH } 0,5\text{M}$ (dung môi cồn) (đánh số mẫu trắng 1, 2) $\rightarrow$ Đun hồi lưu trên bếp cách thủy trong $30$ phút $\rightarrow$ Thêm vào mỗi erlen 5 giọt phenolphthalein $\rightarrow$ Chuẩn độ mỗi erlen bằng $\text{HCl } 0,5\text{M}$. Kết quả chuẩn độ ghi lại $V_{tr1}$ và $V_{tr2}$
$\text{Chỉ số xà phòng hóa} = \frac{(V_{\text{mẫu trắng}} - V_{\text{mẫu thử}}) \cdot 28,05}{m_{\text{mẫu}}}$
Một thí nghiệm đã được thực hiện với kết quả

| STT | Khối lượng mẫu (m, g) | V mẫu trắng (ml) | V mẫu thử (ml) | Chỉ số xà phòng (mg/g) |
|---|---|---|---|---|
| $1$ | $2,0010$ | $22,8$ | $9,5$ | $x$ |
| $2$ | $2,0157$ | $22,9$ | $9,3$ |
Giá trị của $x$ là (13)
Tên gọi nào sau đây không phải của chất $\text{CH}_3-\text{CH(NH}_2\text{)}-\text{COOH}$?
- A. Alanine.
- B. 2-aminopropanoic acid.
- C. $\alpha$-aminopropanoic acid.
- D. Aniline.
Trong ion phức chất $[\text{Cu(H}_2\text{O)}_6]^{2+}$, số lượng phối tử và điện tích ion phức chất là
- A. $4$, $+1$.
- B. $6$, $+2$.
- C. $4$, $+2$.
- D. $6$, $+1$.
Gang là vật liệu kim loại chứa nguyên tố kim loại cơ bản nào đây?
- A. Nhôm.
- B. Sắt.
- C. Đồng.
- D. Kẽm.
Khi so sánh về đặc điểm cấu tạo phân tử xà phòng và chất giặt rửa, nhận định nào sau đây không đúng?
- A. Đều có đầu ưa nước là gốc muối.
- B. Bản chất đều là muối.
- C. Đều bắt nguồn từ chất béo.
- D. Đều có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
