PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Hòa tan $m$ gam hỗn hợp X gồm $\text{MgCl}_2$ và $\text{FeCl}_3$ vào nước thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được $m_1$ gam kết tủa. Còn khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch $\text{AgNO}_3$ thu được $m_2$ gam kết tủa. Biết $m_2 - m_1 = 66,7$ và tổng số mol hai muối trong hỗn hợp X là $0,25\text{ mol}$. Phần trăm khối lượng $\text{MgCl}_2$ trong hỗn hợp X là
- A. $35,05\%$.
- B. $46,72\%$.
- C. $28,04\%$.
- D. $50,96\%$.
Chất nào sau đây có thể tạo phức với $\text{NH}_3$?
- A. $\text{NaCl}$.
- B. $\text{K}_2\text{SO}_4$.
- C. $\text{CuSO}_4$.
- D. $\text{Ba(NO}_3)_2$.
Số đồng phân amino acid có công thức phân tử $\text{C}_3\text{H}_7\text{O}_2\text{N}$ là
- A. $3$.
- B. $1$.
- C. $2$.
- D. $4$.
Cho các phát biểu sau:
(1) Methane có trong thành phần của khí thiên nhiên hay khí đồng hành và biogas.
(2) LPG (Liquefied Petroleum Gas) thương phẩm có chứa propane $\text{C}_3\text{H}_8$ và butane $\text{C}_4\text{H}_{10}$.
(3) Khí thiên nhiên với thành phần chính là methane được dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón urea, hydrogen và ammonia.
(4) Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu xăng, diesel và nhiên liệu phản lực (jet fuel).
(5) Các alkane C11 đến C20 là nguyên liệu để sản xuất benzene, toluene và các đồng phân xylene. Các alkane từ C20 đến C35 (paraffin) được dùng làm nến, sáp,...
(6) Các alkane từ C6 đến C8 (vaseline) được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ.
(7) Alkane được sử dụng làm nhiên liệu, dung môi, dầu nhờn, ... và nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ, đặc biệt là các vật liệu polymer như poly(vinyl alcohol), poly(vinyl acetate).
(8) Một số alkane lỏng được sử dụng làm dung môi pha sơn, chiết tách hoạt chất làm thuốc, dung môi trong tổng hợp hữu cơ,...
Số phát biểu đúng là
- A. $3$.
- B. $5$.
- C. $6$.
- D. $7$.
$\text{C}_3\text{H}_8$ là chất khí chính trong công nghiệp hàn sắt, nhiên liệu chính cho khí cầu nóng. Khi đốt cháy $\text{C}_3\text{H}_8$ tạo sản phẩm $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A. Trong phản ứng đốt cháy $\text{C}_3\text{H}_8$, $\text{O}_2$ là chất oxi hóa.
- B. Phản ứng đốt cháy $\text{C}_3\text{H}_8$ là phản ứng oxi hóa khử.
- C. Trong phản ứng đốt cháy $\text{C}_3\text{H}_8$, xảy ra quá trình oxi hóa: $\text{O}_2 \rightarrow 2\overset{-2}{\text{O}} + 4e$
- D. Phương trình phản ứng xảy ra: $\text{C}_3\text{H}_8 + 5\text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} 3\text{CO}_2 + 4\text{H}_2\text{O}$
Đồng vị ${}_{92}^{234}\text{U}$ sau một chuỗi phóng xạ ${}_{2}^{4}\text{He}$ và ${}_{-1}^{0}e$ biến đổi thành ${}_{82}^{206}\text{Pb}$. Phương trình biểu diễn quá trình đó là
- A. ${}_{92}^{234}\text{U} \rightarrow {}_{82}^{206}\text{Pb} + 6{}_{2}^{4}\text{He} + 5{}_{-1}^{0}e$
- B. ${}_{92}^{234}\text{U} \rightarrow {}_{82}^{206}\text{Pb} + 7{}_{2}^{4}\text{He} + 4{}_{-1}^{0}e$
- C. ${}_{92}^{234}\text{U} \rightarrow {}_{82}^{206}\text{Pb} + 8{}_{2}^{4}\text{He} + 5{}_{-1}^{0}e$
- D. ${}_{92}^{234}\text{U} \rightarrow {}_{82}^{206}\text{Pb} + 5{}_{2}^{4}\text{He} + 3{}_{-1}^{0}e$
Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất ion?
- A. Hợp chất ion tan tốt trong các dung môi không phân cực.
- B. Hợp chất ion không tan trong nước.
- C. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
- D. Hợp chất ion là chất lỏng ở điều kiện thường.
Pháo hoa hoặc pháo bông là loại pháo khi đốt sẽ phóng ra những chùm tia lửa hoặc những quả cầu lửa với một hoặc nhiều màu sắc rực rỡ, được sử dụng trong những dịp đặc biệt như ngày Tết, lễ hội, ngày Quốc khánh,...

Thành phần hóa học của pháo hoa có 3 hợp phần chính:
1) Chất oxi hóa mạnh: Thường là potassium nitrate ($\text{KNO}_3$), potassium chlorate ($\text{KClO}_3$), potassium permanganate ($\text{KMnO}_4$), ammonium nitrate ($\text{NH}_4\text{NO}_3$).
2) Chất cháy: Chất cháy, tạo khói thường có mặt là bột than mịn ($\text{C}$), lưu huỳnh ($\text{S}$), paraffin ($\text{C}_x\text{H}_y$), một vài loại tinh dầu...
3) Chất tạo màu: Thường tạo bởi muối của kim loại: màu xanh lam của copper ($\text{Cu}^{2+}$), màu vàng của sodium ($\text{Na}^+$), màu đỏ của strontium ($\text{Sr}^{2+}$), màu trắng bạc của kim loại magnesium ($\text{Mg}$) và aluminium ($\text{Al}$),...
Giả thiết rằng khi đốt pháo hoa xảy ra các phản ứng:
$\text{KNO}_3 + \text{C} + \text{S} \xrightarrow{t^\circ} \text{K}_2\text{S} + \text{CO}_2 + \text{N}_2 \text{ (1)}$
$\text{S} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{SO}_2 \text{ (2);}$
$\text{C} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{CO}_2 \text{ (3)}$
$\text{Mg} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{MgO} \text{ (4);}$
$\text{Al} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Al}_2\text{O}_3 \text{ (5)}$
Nhận xét nào sau đây là sai?
- A. Phản ứng (1) giải thích nguyên nhân gây ra tiếng nổ của pháo hoa.
- B. Phản ứng (2), (3) sinh ra khí độc, gây ô nhiễm môi trường.
- C. Màu sắc của pháo hoa chính là màu ngọn lửa của kim loại hay ion kim loại.
- D. Phản ứng (4), (5) giải thích nguyên nhân pháo hoa bắn thành các chùm tia sáng.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) $\text{C} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{CO}_2$
(2) $\text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2$
(3) $2\text{NaOH} + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Na}_2\text{SO}_4 + \text{H}_2\text{O}$
(4) $\text{NaCl} + \text{AgNO}_3 \rightarrow \text{NaNO}_3 + \text{AgCl}$
Các phản ứng oxi hóa khử là
- A. (3).
- B. (4).
- C. (1) và (2).
- D. (1), (2) và (3).
Trong thành phần hóa học của polymer nào sau đây không có nguyên tố oxygen?
- A. Nylon-7.
- B. Nylon-6.
- C. Tơ olon.
- D. Nylon-6. 6.
Trong các phản ứng sau, phản ứng mà $\text{HNO}_3$ không đóng vai trò chất oxi hóa là
- A. $\text{ZnS} + \text{HNO}_3$ (đặc, nóng).
- B. $\text{Fe}_2\text{O}_3 + \text{HNO}_3$ (đặc, nóng).
- C. $\text{FeSO}_4 + \text{HNO}_3$ (loãng).
- D. $\text{Cu} + \text{HNO}_3$ (đặc, nóng).
Nhỏ từ từ dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ loãng vào dung dịch X chứa $0,2\text{ mol K}_2\text{CO}_3$ và $0,4\text{ mol KHCO}_3$ đến khi thấy không xuất hiện khí nữa thì dừng lại thu được dung dịch Y. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch $\text{Ba(OH)}_2$ dư vào dung dịch Y?
- A. $93,2\text{ gam}$.
- B. $46,60\text{ gam}$.
- C. $19,70\text{ gam}$.
- D. $66,30\text{ gam}$.
Hỗn hợp M gồm $\text{CH}_3\text{OH}$; $\text{C}_2\text{H}_4\text{(OH)}_2$; $\text{C}_3\text{H}_8$ (trong đó $n_{\text{C}_2\text{H}_4\text{(OH)}_2} = n_{\text{C}_3\text{H}_8}$). Cho toàn bộ $m\text{ (g)}$ hỗn hợp M tác dụng với Na thu được $0,15\text{ mol H}_2$. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn $m\text{ (g)}$ hỗn hợp M nói trên thu được $26,4\text{ gam CO}_2$. giá trị của m là
- A. $12,6$.
- B. $13,8$.
- C. $15,2$.
- D. $8,24$.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 214. Trong các polymer sau: polybuta-1,3-diene, polyacrylonitrile, poly(vinyl chloride), poly(hexamethylene adipamide), polyethylene, polypropylene, poly(ethylene terephthalate), polybuta-1,3-diene, poly(buta-1,3-diene styrene), polychloroprene, cao su thiên nhiên.
Số polymer là cao su thiên nhiên là bao nhiêu? (14)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 215-217:
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng $\text{CaCO}_3$ có trong một mẫu phấn viết bảng như sau:
Cho $4,55\text{ gam}$ mẫu phấn viết bảng phản ứng với $100\text{ ml}$ dung dịch $\text{HCl } 1,00\text{M}$. Sau khi ngừng sủi bọt khí, chuẩn độ $\text{HCl}$ dư bằng $\text{NaOH } 1,0\text{M}$, thể tích dung dịch $\text{NaOH}$ đã dùng là $17,15\text{ ml}$.
Tính số mol natri hiđroxit đã phản ứng với $\text{HCl}$ dư?
- A. $0,1715\text{ mol}$.
- B. $0,01715\text{ mol}$.
- C. $0,0343\text{ mol}$.
- D. $0,343\text{ mol}$.
Số mol $\text{HCl}$ thực tế đã phản ứng với canxi cacbonat trong mẫu phấn là
- A. $0,01657\text{ mol}$.
- B. $0,1657\text{ mol}$.
- C. $0,8285\text{ mol}$.
- D. $0,08285\text{ mol}$.
Phần trăm khối lượng canxi cacbonat có trong mẫu phấn là
- A. $84,06\%$.
- B. $91,04\%$.
- C. $74,02\%$.
- D. $93,06\%$.
