- A. 2,439.10⁻² M
- B. 1,22.10⁻² M
- C. 3,25.10⁻² M
- D. 3,44.10⁻² M
Câu 2: Cho các phát biểu về quá trình sản xuất sulfuric acid bằng phương pháp tiếp xúc:
(1) Chất xúc tác V₂O₅ giúp tăng hiệu suất phản ứng chuyển hóa SO₂ thành SO₃.
(2) SO₃ được hấp thụ bởi nước tạo thành H₂SO₄.
(3) Nguyên liệu chính để sản xuất sulfuric acid là sulfur hoặc khoáng vật pyrite.
(4) Phản ứng oxi hóa SO₂ được thực hiện ở nhiệt độ thấp. Biết rằng, phản ứng này có giá trị biến thiên enthalpy âm.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Câu 3: Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe₂(SO₄)₃ và một loại phèn nhôm có muối Al₂(SO₄)₃. Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M₂(SO₄)₃. Khi hòa tan phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:
M₂(SO₄)₃(aq) → 2M³⁺(aq) + 3SO₄²⁻(aq) (1)
M³⁺(aq) + 6H₂O(l) → [M(OH₂)₆]³⁺(aq) (2)
[M(OH₂)₆]³⁺(aq) + mH₂O(l) → [M(OH)m(OH₂)₆-m]⁽³⁻ᵐ⁾⁺(aq hoặc s) + mH₃O⁺(aq) (3)
Cho các phát biểu sau:
(1) Sự thủy phân của M₂(SO₄)₃ được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2), (3).
(2) M³⁺ là một base theo Brønsted – Lowry do tham gia biến đổi ở quá trình (2) và (3) trong nước.
(3) Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 2, là tác nhân để kết dính các hạt lơ lửng trong nước bị đục.
(4) Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Câu 4: Điểm nào trong đồ thị dưới đây cho biết điện tích Z và số neutron N của hạt nhân nguyên tử tạo thành khi hạt nhân nguyên tử ²¹⁴Bi (Z = 83) trải qua một phân rã α và ba phân rã β⁻?

- A. 126
- B. 120
- C. 115
- D. 120
Câu 5: Cho mô hình tinh thể NaCl như hình dưới đây:
Cho các phát biểu sau:
(1) Tinh thể NaCl được tạo bởi các anion sodium và cation chloride.
(2) Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion sodium có 6 ion chloride gần nhất.
(3) Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình lập phương.
(4) Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dạng tinh thể rắn, cứng, không tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Câu 6: Teraphtalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephtalic acid từ p-xylene theo sơ đồ sau:
Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Câu 7: Linalyl acetate là một trong những thành phần của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương, thường xuất hiện cùng với linalool và là một loại nước hoa được sử dụng rộng rãi. Công thức cấu tạo của linalyl acetate như hình bên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Linalyl acetate có đồng phân hình học.
(2) Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H₂ (xúc tác, t°), p thu được ester có công thức phân tử C₁₂H₂₄O₂.
(3) Thủy phân linalyl acetate trong dung dịch KOH, đun nóng, thu được alcohol bậc 2.
(4) Phân tử linalyl acetate có 3 gốc methylene (–CH₂–).
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Câu 8: Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 88. Trong đời sống, X₂ được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hóa học sau:
(1) X + NaOH → X₁ + X₂
(2) X₂ + CuO → X₃ + Cu + H₂O
(3) X₃ + Br₂ + H₂O → X₄ + HBr.
Cho các phát biểu sau:
(1) X tan tốt trong nước hơn X₁ và X₂.
(2) X và X₄ là hai chất đồng phân.
(3) Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa X₂ → X₄ → X.
(4) Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X₃ < X₂ < X₄.
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 2
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 2
- A. 5
- B. 3
- C. 4
- D. 6
Câu 11: Khi sử dụng đồ uống có cồn (ethanol), dưới tác dụng của hai loại enzyme dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH) trong gan, có chuyển hóa như sau:
Thông thường, khi một người uống rượu (C₂H₅OH), có khoảng 10% rượu được thải ra ngoài qua mồ hôi và nước tiểu, 90% được hấp thụ và chuyển hóa hết thành aldehyde (CH₃CHO) tại gan nhờ hệ thống enzyme. Nếu một người uống 2 lon bia, mỗi lon có dung tích 330 mL và độ cồn của bia là 5⁰ thì lượng CH₃CHO sinh ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của C₂H₅OH là 0,789 g/mL.
- A. 42,22 gam
- B. 24,25 gam
- C. 22,42 gam
- D. 31,26 gam
Câu 12: Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: %C = 65,75%; %H = 15,07% (về khối lượng); còn lại là nitrogen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 73. X phản ứng với HNO₂ thu được khí nitrogen và hợp chất hữu cơ Y.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phần trăm khối lượng của nitrogen trong X là 19,18%.
(2) Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là 4.
(3) Có 8 đồng phân amine thoả mãn tính chất của X.
(4) Chất Y là một alcohol cùng bậc amine với X.
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 2
Câu 13: Chlorinated poly(vinyl chloride) (CPVC) là nhựa PVC được chlorine hóa, có công thức phân tử (C₂H₁₁Cl₇)n, chứa hàm lượng chlorine cao hơn so với PVC. Một trong những ưu điểm của CPVC là khả năng chịu nhiệt tốt hơn so với PVC, như CPVC chịu được nước nóng lên đến 93 °C, trong khi PVC chỉ chịu được nước nóng ở 60 °C.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khác với PVC chỉ chứa một nguyên tử chlorine trong mỗi mắt xích, CPVC chứa nhiều nguyên tử chlorine trong mỗi mắt xích hơn.
(2) Hàm lượng chlorine trong loại nhựa CPVC nêu trên đạt 66,77%.
(3) Đốt cháy hoàn toàn PVC hoặc CPVC đều thu được số mol carbon dioxide khác số mol nước.
(4) Trung bình 2 mắt xích C₂H₃Cl trong PVC đã phản ứng với 1 phân tử chlorine tạo ra loại nhựa CPVC đã nêu.
Số phát biểu đúng là
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 2
Câu 14: Tích số tan (Ksp) của một chất ít tan ở nhiệt độ T, ví dụ Sr(OH)₂ ⇌ Sr²⁺ + 2OH⁻, được tính theo biểu thức: Ksp = [Sr²⁺][OH⁻]². Trong đó, [Sr²⁺], [OH⁻] lần lượt là nồng độ của các ion Sr²⁺, OH⁻ trong dung dịch bão hoà Sr(OH)₂. Khi [Sr²⁺][OH⁻]² ≥ Ksp, kết tủa sẽ xuất hiện. Có bao nhiêu gam kết tủa Sr(OH)₂ (M = 122 g/mol ) thu được khi cho 100 mL dung dịch strontium nitrate 1,5 M vào 100 mL dung dịch sodium hydroxide 1,0 M ở 25 °C, biết Ksp (Sr(OH)₂) = 3,2.10⁻⁴ ở 25 °C. (Làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)
(14)
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Cây thuốc phiện, thành viên của họ anh túc, là một loài thực vật có tác dụng giảm đau, giúp dễ ngủ nhưng gây nghiện. Người Hy Lạp cổ xem cây thuốc phiện như biểu tượng của thần giấc ngủ, Morpheus. Đây là nguồn gốc cho tên gọi của hoạt chất chính trong cây thuốc phiện: morphine. Vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, một loại dược phẩm được gọi là Siro làm dịu của Bà Winslow đã được bán ở Bắc Mỹ và Vương quốc Anh, dành cho trẻ sơ sinh. Loại Siro này chứa 2,2 mg/mL morphine. Ngày nay, morphine thường chỉ được sử dụng để giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều lượng morphine được khuyến nghị là 0,2 mg trên mỗi kg cân nặng khi dùng ở dạng dung dịch.
Câu 15: Khối lượng morphine có trong 30 mL Siro làm dịu là bao nhiêu?
- A. 33 mg
- B. 22 mg
- C. 11 mg
- D. 66 mg
Câu 16: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của độ tan vào nhiệt độ đối với morphine.
Cần thêm khoảng bao nhiêu mL nước vào 10 mL dung dịch morphine bão hòa (ở 20 °C) để nhận được dung dịch có nồng độ như Siro làm dịu?
- A. 110,5 mL
- B. 130 mL
- C. 72 mL
- D. 62 mL
- A. 1,72 lần
- B. 1,27 lần
- C. 2,56 lần
- D. 1,86 lần
