Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa Học – Đề 3
Câu 1 Nhận biết

Câu 1: Sơ đồ điều chế chất giặt rửa tổng hợp alkylbenzene sulfonate như sau:

Chất X là


  • A.
    NaCl
  • B.
    NaNO₃
  • C.
    NaOH
  • D.
    Na₂SO₄
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Câu 2: Hydrogen peroxide (H₂O₂) hay còn gọi là nước oxi già là chất oxi hóa mạnh nhưng thân thiện với môi trường, được sử dụng tẩy trắng trong ngành dệt, sản xuất giấy, quá trình chế biến thực phẩm,...
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong hydrogen peroxide, số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố hydrogen là +1.
(2) Trong hydrogen peroxide, số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố oxygen là -2.
(3) Nguyên tử nguyên tố hydrogen là nguyên nhân gây nên tính oxi hóa mạnh của hydrogen peroxide.
(4) Tổng số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phân tử H₂O₂ bằng -2.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?


  • A.
    Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
  • B.
    1
  • C.
    2
  • D.
    3
  • E.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Câu 3: Sơ đồ sau mô tả quá trình phân li của NaCl khi tan trong nước:
Quá trình phân li các phần tử muối ăn (NaCl) trong nước
(Các kí hiệu chỉ cho biết đó là loại nguyên tố nào, không mang ý nghĩa chỉ dạng tồn tại của nguyên tố đó)
Cho các phát biểu sau:
(1) Các phân tử nước kéo các ion sodium và ion chloride ra xa nhau, phá vỡ liên kết ion giữa hai ion sodium và ion chloride.
(2) Các ion sodium và ion chloride được bao quanh bởi các phân tử nước.
(3) Đầu âm của các phân tử nước bị thu hút bởi các ion chloride, còn đầu dương của các phân tử nước bị thu hút bởi các ion sodium.
(4) Sự điện li của NaCl trong nước có thể được biểu diễn bằng phương trình điện li đơn giản như sau: NaCl → Na⁺ + Cl⁻.
Số phát biểu đúng là


  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Chìa khóa để ngăn chặn sự biến đổi khí hậu là đưa sự phát thải ròng khí nhà kính về mức 0, từ đó dẫn tới sự ra đời thị trường tín chỉ carbon. Theo vtv.vn (ngày 16/3/2024) thì năm 2023, ngành lâm nghiệp Việt Nam đã bán thành công 10,3 triệu tín chỉ carbon từ rừng trồng thông qua quá trình quang hợp, thu về 51,5 triệu USD. Trung bình, mỗi tín chỉ carbon (ứng với 1 tấn CO₂) của Việt Nam được bán với giá bao nhiêu USD?

  • A.
    5 USD
  • B.
    50 USD
  • C.
    10 USD
  • D.
    1 USD
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Câu 5: Đồ thị dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh được biểu diễn như sau:

Dựa vào đồ thị đã cho, có bao nhiêu phân tử alkane không phân nhánh ở thể khí trong điều kiện thường?


  • A.
    3
  • B.
    6
  • C.
    5
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Gln–Cys, Cys–Gly, Ile–Val, Gln–Cys–Cys, Val–Glu–Gln. Nối đúng số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 4 trong X là

  • A.
    Gln
  • B.
    Val
  • C.
    Glu
  • D.
    Cys
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Câu 7: Poly(hexamethylene adipamide) là polymer được điều chế từ adipic acid và hexamethylenediamine. Poly(hexamethylene adipamide) có tính dai, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được sử dụng để dệt vải may mặc, làm dây cáp, dây dù,...
Cho các phát biểu sau:
(1) Tơ được chế tạo từ poly(hexamethylene adipamide) là tơ nylon–6.
(2) Phản ứng tổng hợp poly(hexamethylene adipamide) từ adipic acid và hexamethylenediamine thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
(3) Hợp chất hexamethylenediamine có tên gọi là hexan-1,5-diamine.
(4) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại polyamide.
Số phát biểu đúng là


  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Câu 8: Có hai miếng iron có kích thước (khối lượng) giống hệt nhau, một miếng là khối iron đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, thu được hai đồ thị sau:
(Hình ảnh đồ thị phản ứng)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng của miếng iron (B) với dung dịch HCl tương ứng với đường cong (b).
(2) Cần tẩy sạch gỉ và dầu mỡ trên hai miếng iron trước khi thực hiện thí nghiệm.
(3) Tốc độ hoàn tan cả 2 thanh miếng iron bằng 2 lần tốc độ thoát khí hydrogen.
(4) Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng của hai miếng iron (A) và (B) với dung dịch HCl sẽ tăng.
Số phát biểu đúng là


  • A.
    1
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    2
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Câu 9: Pin nhiên liệu là loại pin biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá gián tiếp nhiên liệu diễn ra trong pin. Trong pin nhiên liệu hydrogen, các quá trình xảy ra ở hai điện cực như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Anode xảy ra quá trình khử: H₂ → 2H⁺ + 2e; cathode xảy ra quá trình oxi hoá: O₂ + 4e → 2O²⁻.
(2) Các electron sinh ra ở anode theo dây dẫn di chuyển đến cathode.
(3) Chi phí sản xuất pin khá cao, công nghệ chưa được phổ biến nên chưa được sử dụng rộng rãi.
(4) Pin nhiên liệu hydrogen không tạo ra sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
Số phát biểu đúng là


  • A.
    1
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    2
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Câu 10: Trong công nghiệp, quá trình điện phân nóng chảy NaCl để sản xuất Na được thực hiện trong bình điện phân Downs với điện áp khoảng 7 V và cường độ dòng điện từ 25000 A đến 40000 A.

  • Giả thiết U = 7 V và I = 30000 A không đổi.

  • Cho: q = I . t = nₑ . F ; F = 96500 C/mol. (t là thời gian điện phân, tính bằng giây)
    Có bao nhiêu kg Na được tạo ra ở một bình điện phân Downs trong vòng 24 giờ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    (10)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết các sản phẩm hữu cơ thu được đều là sản phẩm chính. Nhận xét nào sau đây không đúng?


  • A.
    Trong thực tiễn, A và B được dùng làm kích thích chín trái cây, điều khiển quá trình sinh mủ của cây cao su
  • B.
    Chất C có phân tử khối bằng 240 đvC
  • C.
    Chất D là một alcohol
  • D.
    Cả bốn chất A, B, C và D đều có cùng số nguyên tử carbon
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Câu 12: Salbutamol là một hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao. Trong dược phẩm, salbutamol được sử dụng như một loại thuốc điều trị bệnh hen suyễn. Bên cạnh tác dụng chính dùng trong y học, salbutamol còn bị lạm dụng làm chất tạo nạc trong chăn nuôi hoặc sử dụng làm doping trong thi đấu thể thao. Trong thi đấu thể thao, vận động viên sử dụng salbutamol với liều vượt quá 20 µg/kg trong vòng 24h được coi là sử dụng không phải mục đích điều trị bệnh. Biết rằng, nhóm -OH alcohol có khả năng bị thay thế bởi nguyên tử bromine khi cho tác dụng với HBr mà nhóm -OH của phenol không có tính chất này. Salbutamol có công thức cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Cả ba nhóm -OH của salbutamol có những tính chất hóa học tương tự nhau.
(2) Một vận động viên thể thao có cân nặng 80 kg thì trong vòng 24h chỉ được sử dụng liều tối đa là 1600 µg salbutamol.
(3) Khi cho salbutamol tác dụng với HBr dư thu được hợp chất có công thức phân tử là C₁₃H₂₂BrNO₃.
(4) Sản phẩm sau khi đã kiềm hóa (tác dụng với NaOH) của salbutamol sẽ phản ứng với HBr dư theo tỉ lệ mol 1 : 5.
Số phát biểu đúng là


  • A.
    1
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    2
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Câu 13: Trong tự nhiên, nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời và chất diệp lục chlorophyll trong lá cây mà thực vật tổng hợp được từ CO₂ và H₂O.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong quá trình quang hợp, oxygen đi vào khí khổng của lá và carbon dioxide thoát ra ngoài.
(2) Nước cung cấp cho quá trình quang hợp được lấy từ đất qua rễ cây.
(3) Phản ứng hoá học của quá trình quang hợp là phản ứng tỏa nhiệt.
(4) Trong quá trình quang hợp có sinh ra tinh bột.
Số phát biểu đúng là


  • A.
    1
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    2
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Câu 14: Một loại dầu diesel sinh học (C₁₇H₃₀O₂ – methyl ester) được sản xuất bằng phương pháp transester hóa (nguyên liệu là methanol và triglyceride – chiết xuất từ tảo). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol C₁₇H₃₀O₂, thu được 4502,5 kJ năng lượng nhiệt (nhiệt năng). Nếu một bóng đèn LED công suất 20 W được thắp sáng liên tục trong 6h thì lượng điện năng tiêu thụ là a Wh – được sản xuất từ máy phát điện có công suất 2 kW. Để sản xuất lượng điện năng trên, máy phát điện cần sử dụng V mL diesel sinh học B100 (chứa 100% C₁₇H₃₀O₂, khối lượng riêng 0,9 g/cm³). Biết hiệu suất chuyển đổi từ nhiệt năng sang điện năng là 58%, 1 W = 1 J/s. Giá trị của V là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
(14)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.

Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na₃[Fe(CN)₆] oxi hóa đường glucose có trong máu thành gluconic acid. Quy trình phân tích như sau:

  • Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na₃[Fe(CN)₆] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch A.

  • Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl₂ và CH₃COOH vào dung dịch A.

  • Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I₂ sinh ra tồn tại dưới dạng I₃⁻ được chuẩn độ bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 4,00 mmol/L.
    Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
    Các phương trình xảy ra như sau:
    (1) C₆H₁₂O₆ + 2[Fe(CN)₆]³⁻ + 3OH⁻ → C₅H₁₁O₅COO⁻ + 2[Fe(CN)₆]⁴⁻ + 2H₂O
    (2) 4K⁺ + 2Zn²⁺ + 2[Fe(CN)₆]⁴⁻ + 3I⁻ → 2K₂Zn[Fe(CN)₆]↓ + I₃⁻
    (3) I₃⁻ + 2S₂O₃²⁻ → 3I⁻ + S₄O₆²⁻
    (CH₃COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH⁻ còn dư)

Câu 15: Trong phản ứng oxi hóa đường glucose bằng Na₃[Fe(CN)₆] thì số oxi hóa của iron thay đổi như thế nào?


  • A.
    Từ +3 về +2
  • B.
    Từ –3 lên –2
  • C.
    Từ –3 về –4
  • D.
    Từ +3 lên +4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Cho biết pH của máu bằng 7,4. Có thể dùng các muối iron(III) khác như: FeCl₃, Fe(NO₃)₃... thay cho muối phức Na₃[Fe(CN)₆] được không?

  • A.
    Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe³⁺ để oxi hóa glucose trong máu
  • B.
    Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe³⁺ để khử glucose trong máu
  • C.
    Không thể dùng được vì trong dung dịch có pH bằng 7,4 thì cân bằng chính sẽ bị ảnh hưởng bởi cân bằng nhiều của ion iron và OH⁻ trong dung dịch
  • D.
    Không thể dùng được vì các muối FeCl₃, Fe(NO₃)₃ đều tan
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu? Biết rằng, phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na₂S₂O₃.

  • A.
    2,458
  • B.
    1,485
  • C.
    3,123
  • D.
    1,578
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa Học – Đề 3
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận