Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 9
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh?


  • A.
    Tinh bột.
  • B.
    Fructose.
  • C.
    Saccharose.
  • D.
    Glucose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Do các tính chất quang voltalic và quang dẫn nên nguyên tố X được sử dụng trong kỹ thuật photocopy, trong các tế bào quang điện, thiết bị đo độ sáng và tế bào năng lượng mặt trời. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIA của bảng tuần hoàn. X là nguyên tố


  • A.
    kim loại.
  • B.
    phi kim.
  • C.
    á kim.
  • D.
    khí hiếm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Điểm sôi của methane ($CH_4$), ethane ($C_2H_6$), propane ($C_3H_8$) và butane ($C_4H_{10}$) gồm: $-1^\circ C$, $-164^\circ C$, $-42^\circ C$ và $-88^\circ C$. Điểm sôi $-88^\circ C$ là của


  • A.
    methane.
  • B.
    propane.
  • C.
    ethane.
  • D.
    butane.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Đun nóng 2 ống nghiệm. ống 1 chứa $NaNO_3$, ống 2 chứa bột than, xảy ra các phản ứng sau:

$2NaNO_3(s) \rightarrow 2NaNO_2(s) + O_2(g)$ (1)

$C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g)$ (2)

Khi ngừng đun, ở ống 1 không còn khí thoát ra, ống 2 vẫn có khí thoát ra. Nhận định nào sau đây là đúng?


  • A.
    Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
  • B.
    Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
  • C.
    Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng thu nhiệt.
  • D.
    Phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Dãy các hợp chất có cùng bản chất liên kết hóa học là


  • A.
    $NaCl$, $HCl$, $K_2S$, $CaO$.
  • B.
    $NaCl$, $NaH$, $BaO$, $KI$.
  • C.
    $NO_2$, $HNO_3$, $NaCl$, $HCl$.
  • D.
    $PCl_3$, $NaH$, $CaO$, $KI$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố nào?


  • A.
    Thời gian xảy ra phản ứng.
  • B.
    Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
  • C.
    Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
  • D.
    Chất xúc tác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Sản xuất xà phòng là một trong những ngành công nghiệp hóa chất lớn vì nhu cầu sử dụng rất cao ở mọi nơi trên thế giới. Những chất nào sau đây là nguyên liệu chính sản xuất xà phòng?


  • A.
    Chất béo, chất kiềm, nước muối, phụ gia.
  • B.
    Chất béo, vôi tôi, nước muối, phụ gia.
  • C.
    Lipid, chất kiềm, nước muối, phụ gia.
  • D.
    Lipid, vôi tôi, nước muối, phụ gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Methyl salicylate là một hợp chất hữu cơ có mùi thơm đặc trưng, thường được tìm thấy trong nhiều loại tinh dầu tự nhiên như tinh dầu bạc hà, thông và cây lộc đề xanh. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm khác nhau, từ dược phẩm đến mỹ phẩm. Một trong những tác dụng y học quan trọng của hợp chất này là đó là tác dụng giảm đau tại chỗ bằng cách làm giãn nở mạch máu và tăng lượng máu lưu thông đến chỗ bị đau. Công thức cấu tạo của hợp chất này là

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất của methyl salicylate?


  • A.
    Methyl salicylate bị thủy phân trong môi trường kiềm theo tỉ lệ 1 mol methyl salicylate: 2 mol $NaOH$.
  • B.
    Dung dịch methyl salicylate có tính acid yếu.
  • C.
    Methyl salicylate có thể được điều chế bằng phản ứng ester hóa salicylic acid ($HOC_6H_4COOH$) và ethanol.
  • D.
    Methyl salicylate không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ của một chất phản ứng là $0,36 mol.L^{-1}$. Sau 10 giây xảy ra phản ứng thì nồng độ của chất đó còn lại là $0,20 mol.L^{-1}$. Tốc độ trung bình của phản ứng là


  • A.
    $\bar{v} = 0,016M.s^{-1}$.
  • B.
    $\bar{v} = 0,16M.s^{-1}$.
  • C.
    $\bar{v} = 0,36M.s^{-1}$.
  • D.
    $\bar{v} = 0,20M.s^{-1}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Phản ứng tổng hợp hydrogen iodide là một phản ứng thuận nghịch: $H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)$ $\Delta H \gt 0$. Sự thay đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng trên?


  • A.
    Tăng nhiệt độ của phản ứng.
  • B.
    Tăng nồng độ của $I_2$.
  • C.
    Tăng áp suất của phản ứng.
  • D.
    Tăng nồng độ của $HI$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 211 - 213:

Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em trong những khu vực sinh sống có nguồn nước nhiễm Flo có chỉ số IQ trung bình thấp hơn so với những vùng khác. Ion $F^-$ (fluoride) có độc tính với hệ thần kinh. Với lượng tương đối thấp: $0,2 gam$ ion $F^-$ trên cơ thể có trọng lượng $70 kg$ có thể gây tử vong. Tuy nhiên, để giúp men răng thêm chắc và chống chọi các bệnh về sâu răng, ion $F^-$ được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ $1 mg$ ion $F^-$ trên $1 L$ nước. Trong các loại kem đánh răng, ion $F^-$ được bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride ($NaF$). Biết số hiệu nguyên tử của Na, F lần lượt là 11 và 9

Phát biểu nào sau đây không đúng?


  • A.
    $NaF$ là hợp chất ion với nguyên tử Na nhường electron, F nhận electron.
  • B.
    Lượng ion $F^-$ không gây độc là $1 mg/ lít$.
  • C.
    $NaF$ là hợp chất cộng hoá trị với nguyên tử Na nhường electron, F nhận electron.
  • D.
    Lượng ion $F^-$ có thể gây tử vong là $0,2 g/ 70 kg$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Một bạn học sinh nặng khoảng $70 kg$ sử dụng loại nước chứa ion $F^-$ với lượng $1 mg/lít$ để giúp men răng chắc khoẻ, chống sâu răng. Sau khi đọc thông tin về độc tính của ion $F^-$, bạn học sinh rất lo lắng. Thể tích nước mà bạn học sinh này uống một ngày là bao nhiêu lít thì ion $F^-$ có trong nước đạt đến mức có thể gây độc tính?


  • A.
    100.
  • B.
    150.
  • C.
    200.
  • D.
    250.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung $3 mg$ $F^-$ mỗi ngày dưới dạng muối $NaF$ để ngăn ngừa sâu răng. Lượng $NaF$ không gây độc cho cơ thể khi ở mức $3,19.10^{-2} g/kg$ cơ thể. Một mẫu kem đánh răng chứa $0,28\% NaF$, khối lượng mẫu kem đánh răng mà một người nặng $50 kg$ có thể nuốt nhưng không gây độc tính với cơ thể là


  • A.
    $569,64 gam$.
  • B.
    $523,91 gam$.
  • C.
    $514,78 gam$.
  • D.
    $545,55 gam$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (có tổng điện tích bằng 0) được gọi là $pH_I$. Tại giá trị $pH \lt pH_I$, amino acid


  • A.
    tồn tại dưới dạng cation và di chuyển về cực âm ($-$) nguồn điện.
  • B.
    tồn tại dưới dạng anion và di chuyển về cực dương ($+$) nguồn điện.
  • C.
    tồn tại dưới dạng anion và di chuyển về cực âm ($-$) nguồn điện.
  • D.
    trung tính, không bị di chuyển trong điện trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Poly(vinyl alcohol) ($(-CH_2-CHOH-)_n$) có kí hiệu PVA. PVA được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế,... PVA là sản phẩm của phản ứng trùng hợp sau đó thủy phân trong môi trường kiềm của monomer nào sau đây?


  • A.
    $CH_2=CHCOOCH_3$.
  • B.
    $CH_3COOCH=CH_2$.
  • C.
    $CH_3COOCH_2CH=CH_2$.
  • D.
    $CH_2=CHCOOH$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?


  • A.
    Cho hợp kim đồng thau ($Cu-Zn$) vào dung dịch $HCl$.
  • B.
    Cho đinh Fe vào dung dịch $AgNO_3$.
  • C.
    Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
  • D.
    Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 217. Để sản xuất $29,7 kg$ cellulose trinitrate cần dùng ít nhất V lít dung dịch $HNO_3$ $60\%$ ($D = 1,4 g/mL$) phản ứng với cellulose dư. Biết hiệu suất quá trình phản ứng là $90\%$. Giá trị của V là bao nhiêu lít? (17)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 9
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận