Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Ngôn Ngữ & Văn Học (Tư Duy Định Tính) – Đề 1
Câu 1 Nhận biết

PHẦN THI THỨ HAI
NGÔN NGỮ - VĂN HỌC (TƯ DUY ĐỊNH TÍNH)

🕒 Thời gian: 60 phút

📝 Số lượng: 50 câu hỏi (trắc nghiệm)
  • 25 câu hỏi đơn
  • 5 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 5 câu hỏi
Thang điểm: 50 điểm

ĐỀ SỐ 1 - ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - MÔN NGỮ VĂN

Câu 1
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Ngây thơ
  • B.
    Ngây dại
  • C.
    Ngây ngô
  • D.
    Ngây ngất
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Vui vầy
  • B.
    Đầm ấm
  • C.
    Ổn định
  • D.
    Hoà thuận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Luận bàn
  • B.
    Tỉ tê
  • C.
    Thủ thỉ
  • D.
    Tâm sự
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Bàn luận
  • B.
    Tham luận
  • C.
    Bàn bạc
  • D.
    Thảo luận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Tươi tắn
  • B.
    Tươi tốt
  • C.
    Tươi vui
  • D.
    Tươi cười
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống. (Câu 6-10)

Trong thời đại hoàng kim này của khoa học, trí tuệ con người chẳng có gì dễ tự hào vì đã _____ bom nguyên tử - một biện pháp mà chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình phát triển văn minh vĩ đại và tốn kém của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó.

  • A.
    Phát kiến
  • B.
    Phát hiện
  • C.
    Phát minh
  • D.
    Phát triển
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Chúng ta _____ dùng số tiền bằng số tiền làm hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân _____ đủ tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới.

  • A.
    chi bôi - nên
  • B.
    chỉ cần - là
  • C.
    do - mà
  • D.
    vì - nên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Các quốc gia giàu nhất chịu trách nhiệm nhiều nhất về nguyên nhân gây ra khủng hoảng khí hậu, _____ các quốc gia nghèo nhất _____ các dân tộc, cộng đồng dễ bị tổn hại lại phải nhận những tác động trước nhất và tồi tệ nhất.

  • A.
    nhưng - và
  • B.
    do - cùng
  • C.
    nên - và
  • D.
    bởi vậy - cùng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Ngọn lửa mùa hè mang bao cảm phần chính đáng của người da đen sẽ không bao giờ tắt người nếu như làn gió mùa thu của tự do và công bằng không _____.

  • A.
    đi tới
  • B.
    đi qua
  • C.
    bay đi
  • D.
    thổi tới
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Chiến tranh ở nhiều nơi trên _____ đã khiến giá vàng tăng vọt.

  • A.
    thế giới
  • B.
    chính trường
  • C.
    mặt đất
  • D.
    lược đồ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách. (Câu 11-15)

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách. Kính thưa quý vị đại biểu, lữ chúng tôi vô cùng vinh dự khi hôm nay được có mặt tại buổi hội nghị này.

  • A.
    Quý vị đại biểu
  • B.
    Lũ chúng tôi
  • C.
    Được
  • D.
    Tại
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Qua hình ảnh bánh trôi nước giúp ta hình dung rõ hơn về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.

  • A.
    Hình dung
  • B.
    Xã hội xưa
  • C.
    Qua hình ảnh bánh trôi nước
  • D.
    Thân phận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Trong lịch sử, có không ít triều đại mà ở đó người cầm quyền tối cao không phải các vị công hầu.

  • A.
    triều đại
  • B.
    có không ít
  • C.
    công hầu
  • D.
    người cầm quyền tối cao
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Anh không nghiêm khắc dạy bảo nó, vô hình chung đã làm hại nó.

  • A.
    Vô hình chung
  • B.
    Dạy bảo
  • C.
    Nghiêm khắc
  • D.
    Làm hại
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Chỉ hơi chạy bộ mà anh chàng đỏm dáng đã mệt nhoài.

  • A.
    Chỉ
  • B.
    Đỏm dáng
  • C.
    Đã mệt nhoài
  • D.
    Hơi chạy bộ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 16 đến 20

Nói về phở, tôi còn quên không nhắc tới những sự thay đổi mới đây ở cái quà đặc biệt đó. Nghĩ rằng thay đổi là tiến bộ, có người đã bỏ phở cũ là vị phở gà. Nhưng sự cải cách ấy hình như không được hoan nghênh.

Có người khác rụt rè hơn, chỉ thay đổi một vài thứ gia vị người thì thêm vị húng lìu (như gánh phở phố Mới hồi năm 1928), kẻ thì thêm dầu vừng và đậu phụ. Họ mệnh danh cái phở như thế là phở cải lương.

Như cái thứ phở thực cũng như bán tuồng, chèo. Để nguyên tuồng chèo cổ thì hay, chứ đã pha cải lương vào thì hỏng bét. Có chăng muốn cải cách thì để nguyên vị, mà cách làm tinh vi hơn lên. Cái nội dung và thể tài vẫn cũ, mà tinh thần thì ngày một sắc sảo thêm vào.

(Thạch Lam, Hà Nội băm sáu phố phường)

Đối tượng chính được nhắc tới trong đoạn trích là gì?

  • A.
    Kịch bản tuồng chèo
  • B.
    Phở và cách nấu phở
  • C.
    Gánh phở phố Mới
  • D.
    Những người tiến bộ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Theo đoạn trích, cách nấu phở gà mới được mọi người đón nhận ra sao?

  • A.
    Không được hoan nghênh.
  • B.
    Được yêu thích rộng rãi.
  • C.
    Bị cấm bán.
  • D.
    Không được đề cập trong đoạn trích.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Cách gọi “phở cải lương” trong đoạn trích có ý nghĩa là?

  • A.
    Những tô phở được làm theo lối mới và được đón nhận nồng nhiệt.
  • B.
    Những tô phở được làm theo lối truyền thống và rất ngon miệng.
  • C.
    Những tô phở được làm theo lối truyền thống đã lỗi thời và kém hấp dẫn.
  • D.
    Những tô phở được làm theo công thức mới nhưng không đạt tiêu chuẩn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Từ đoạn trích, có thể kết luận mong muốn của tác giả là?

  • A.
    Cải cách lại hoàn toàn cách nấu phở.
  • B.
    Ăn phở nên kết hợp cùng với xem chèo, tuồng.
  • C.
    Giữ lại cách nấu phở cũ.
  • D.
    Dẹp bỏ những quán phở mới mở.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Việc so sánh cách nấu phở cũng như cách xử lí kịch bản tuồng, chèo đã thể hiện suy nghĩ gì của tác giả?

  • A.
    Việc nấu phở cũng như một trò mua vui.
  • B.
    Việc nấu phở cũng như một bộ môn nghệ thuật.
  • C.
    Việc nấu phở bí hiểm và rất khó nắm bắt.
  • D.
    Việc nấu phở không phải là chuyện đáng quan tâm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 21 đến 25

Anh xa em
Trăng cũng lẻ
Mặt trời cũng lẻ
Biển vẫn cậy mình dài rộng thế
Vắng cánh buồm một chút đã cô đơn
Gió không phải là roi mà đá núi phải mòn
Em không phải là chiều mà nhuộm anh đến tím
Sóng chẳng đi đến đâu nếu không đưa em đến
Vì sóng đã làm anh
Nghiêng ngả
Vì em…

(Hữu Thỉnh, Thơ viết ở biển)

Thể thơ của bài thơ đã cho là gì?

  • A.
    Tự do
  • B.
    Năm chữ
  • C.
    Lục bát
  • D.
    Thất ngôn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Từ “lẻ” trong hai câu “Trăng cũng lẻ/ Mặt trời cũng lẻ” thể hiện tâm trạng gì của chủ thể trữ tình?

  • A.
    Sự rợn ngợp trước không gian rộng lớn.
  • B.
    Sự đơn côi, cô độc.
  • C.
    Sự lo âu, sợ hãi.
  • D.
    Sự buông xuôi, phó mặc cho dòng đời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Hình tượng “biển” trong câu thơ “Biển vẫn cậy mình dài rộng thế” có sự hô ứng, tương đồng với hình tượng nào khác trong bài thơ?

  • A.
    Hình tượng “gió”
  • B.
    Hình tượng “sóng”
  • C.
    Hình tượng “em”
  • D.
    Hình tượng “anh”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: “Gió không phải là roi mà đá núi phải mòn/ Em không phải là chiều mà nhuộm anh đến tím”?

  • A.
    Liệt kê
  • B.
    Uyển ngữ
  • C.
    Hoán dụ
  • D.
    Điệp cấu trúc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì?

  • A.
    Nhớ thương
  • B.
    Thất vọng
  • C.
    Bi quan
  • D.
    Đồng cảm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn. Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người.

(Trích “Để chạm vào hạnh phúc” – Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012)

Phong cách ngôn ngữ của văn bản trên thuộc loại nào?

  • A.
    Ngôn ngữ khoa học
  • B.
    Ngôn ngữ nghệ thuật
  • C.
    Ngôn ngữ chính luận
  • D.
    Ngôn ngữ đời sống
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Biết khao khát những điều anh mơ ước
Biết xúc động qua nhiều nhận thức
Biết yêu anh và biết được anh yêu
Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh

(Trích “Tự hát” – Xuân Quỳnh)

Nhân vật "em" trong khổ thơ đang ở trong trạng thái cảm xúc nào?

  • A.
    Hạnh phúc và vui tươi
  • B.
    Buồn bã và cô đơn
  • C.
    Hồi hộp và phấn khích
  • D.
    Lạc lõng và trăn trở
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Hành tinh thứ năm rất lạ. Nó là cái bé nhất trong số các hành tinh. Ở đấy chỉ đủ chỗ cho một cây cột đèn đường và một người thắp đèn. Hoàng tử bé nghĩ mãi không thể nào hiểu được tại sao, đâu đó trong bầu trời, trên một hành tinh không nhà cửa, không dân cư, lại có một cột đèn đường và một người thắp đèn để làm chi. Tuy vậy, em tự bảo:

  • Rất có thể người này vô lý. Tuy thế ông ta còn ít vô lý hơn ông vua, ít vô lý hơn gã khoác lác, ít vô lý hơn nhà doanh nghiệp, ít vô lý hơn tay bợm nhậu. Ít ra công việc của ông ta làm còn có một ý nghĩa. Khi ông ta thắp cây đèn của mình, như là ông ta sinh thêm một ngôi sao hay một bông hoa. Khi ông ta tắt cây đèn, ông ta ru bông hoa hay ngôi sao ấy ngủ. Đó là một công việc rất đẹp chứ. Việc ấy mới thật sự có ích là vì nó đẹp.

(Trích “Hoàng tử bé”, Antoine De Saint - Exupéry, NXB Hội Nhà Văn, 2013, trang 54)

Theo đoạn trích, vì sao Hành tinh thứ năm rất lạ?

  • A.
    Vì có rất nhiều người sinh sống trên đó
  • B.
    Vì có nhiều cây cột đèn đường
  • C.
    Vì nó chỉ đủ chỗ cho một cây cột đèn và một người thắp đèn
  • D.
    Vì nó là hành tinh đẹp nhất trong các hành tinh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong, và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.

Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người miệng, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trên trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng. Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì. Trong những phút rạo rực ấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:

  • Mày dại quá! Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và bế em bé chứ.

Nhưng bên tai tôi ù ù của tôi, câu nói ấy bị chìm ngay đi, tôi không thấy mảy may nghĩ ngợi gì nữa…

(Trích “Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)

Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?

  • A.
    Truyện ngắn
  • B.
    Hồi ký
  • C.
    Kịch
  • D.
    Tản văn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Biết rằng đọc sách có thêm nhiều tri thức, có thêm nhiều kinh nghiệm phục vụ cho cuộc sống nhưng không phải ai cũng đủ kiên nhẫn để duy trì thói quen này. Đây cũng là thách thức với ngành xuất bản phải có nhiều đầu sách hay, hấp dẫn, , “trúng” thị hiếu để có thể thu hút độc giả tìm đến sách.

Thống kê của Hội Xuất bản Việt Nam cuối năm 2023 cho thấy, sách giáo khoa và sách tham khảo học đường hiện đang chiếm 80% số lượng sách trên thị trường. Nếu để 2 loại sách này qua một bên, số còn lại chia đều trên số dân thì trung bình mỗi người Việt đọc 1 quyển 1 năm. Đáng chú ý, thống kê chỉ ra rằng 80% người trong độ tuổi 20-30 không đụng đến sách suốt một năm.

Bắt đầu buổi sáng mỗi ngày từ 6h30 và kết thúc khi đã hoàn thành hết bài tập về nhà là 23h đêm, đây là lịch sinh hoạt mỗi ngày của Trịnh Bảo Linh và Lê Quỳnh Chi, học sinh lớp 4A1 trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hà Nội.

Bảo Linh nói: "Con phải học thêm cả các môn toán, tiếng việt và tiếng anh ạ. Buổi sáng con đến trường đi học, buổi tối đi học thêm về con lại làm bài tập về nhà. Con rất bận nên không có thời gian đọc sách".

Còn Quỳnh Chi chia sẻ: "Con học toán, học vẽ học cả toán, tiếng việt và tiếng anh nên con cũng bận lắm. Lúc ăn cơm xong con nghỉ ngơi một chút rồi làm bài tập đến 10, 11h".

(Nguồn: “Vì sao người Việt lười đọc sách?”, VOV, https://vov.vn/van-hoa/van-hoc/vi-sao-nguoi-viet-luoi-doc-sach-post1090243.vov)

Theo đoạn trích, trung bình mỗi người Việt đọc bao nhiêu cuốn sách mỗi năm (không tính sách giáo khoa và sách tham khảo)?

  • A.
    1 cuốn
  • B.
    2 cuốn
  • C.
    3 cuốn
  • D.
    4 cuốn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

...Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu
Bài hát đầu xin hát về trường cũ
Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ
Sân trường đêm - Rụng xuống trái bàng đêm.
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế
Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?
"- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi
Với lại bảy chú lùn rất quấy"
(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao).

(Trích “Chiếc lá đầu tiên” – Hoàng Nhuận Cầm, Theo Tình bạn tình yêu thơ, NXB Giáo dục, 1987)

Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng thơ sau:

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

  • A.
    So sánh
  • B.
    Nhân hoá
  • C.
    Điệp từ
  • D.
    Ẩn dụ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

(1) Thật vậy, Nguyên Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cải đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như tivi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ … rượu các loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.

(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc thả thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus… Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v… càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay…”

(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày 13.4.2015)

Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

  • A.
    Lập luận so sánh
  • B.
    Lập luận giải thích
  • C.
    Lập luận chứng minh
  • D.
    Lập luận phân tích
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Đêm tối, An và Liên không đáp. Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình như kém sáng hơn. Nhưng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu. Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và yên lặng.

  • Thôi đi ngủ đi em.

Liên vỗ vai em ngồi xuống chống. An cũng ngồi xuống và ngả đầu vào vai Liên. Tiếng vang động của xe hoả đã nhỏ dần, và mất dần trong bóng tối, lắng tai cũng không nghe thấy nữa. Sao trên trời vẫn lấp lánh. Cả phố huyện bây giờ mới thật là hết náo động, chỉ còn đêm khuya, tiếng trống cầm canh và tiếng chó cắn. Từ phía ga, bóng đèn lồng với bóng người đi về, chị Tí đương sửa soạn đồ đạc và bác Siêu đã gánh hàng đi vào trong làng, còn vợ chồng bác xẩm ngủ gục trên manh chiếu tự bao giờ.

(Trích “Hai đứa trẻ” - Thạch Lam)

Hình ảnh “đoàn tàu” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

  • A.
    Phản ánh thực trạng cuộc sống xa hoa ở Hà Nội
  • B.
    Nhấn mạnh hơn cuộc sống thiếu thốn của chị em Liên và An
  • C.
    Gửi gắm khát vọng, ước mơ mãnh liệt về cuộc sống tươi đẹp hơn
  • D.
    Tô đậm thêm không khí hiu quạnh nơi phố huyện vì chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết

"Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về"

(Đất nước” - Nguyễn Đình Thi)

Hãy chỉ ra phần “Thi tại ngôn ngoại” trong 2 câu thơ:

  • A.
    Chỉ có nghĩa là tiếng đất và ngày xưa
  • B.
    Không chỉ có ý nghĩa bề mặt mà còn gợi lên hình ảnh lịch sử và quá khứ dân tộc
  • C.
    Chỉ nói về tiếng động vào ban đêm
  • D.
    Chỉ nói về thời gian trôi qua
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

“Chữ và tiếng trong thơ phải còn có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm. Người làm thơ chọn chữ và tiếng không những vì ý nghĩa của nó, cái nghĩa thể nào là thế ấy, đọng lại trong một khung sắt. Điều kỳ diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ, ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng gọi tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến chung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra chung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy. Sức mạnh nhất của câu thơ là ở sức gợi ấy. Câu thơ hay, có cái gì làm rung những chiếc cốc kia trên bàn, làm lay động ánh trăng kia trên bờ đê. “Chim hôm thoi thót về rừng…”. Chúng ta đọc mà thấy rờn buổi chiều như hơi thở tắt dần, câu thơ không còn là một ý, một bức ảnh gượng gượng chụp lại cảnh chiều, nó đã bao phủ một vầng linh động truyền sang lòng ta cái nhịp phập phồng của buổi chiều. Mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung. Ánh sáng không những ở đầu ngọn nến, nó ở tất cả chung quanh ngọn nến. Ý thơ không những trong những chữ, nó vậy bọc chung quanh. Người xưa nói: Thi tại ngôn ngoại.”

(Trích “Mấy ý nghĩ về thơ”, Tuyển tác phẩm văn học Nguyễn Đình Thi, Tiểu luận - Bút kí. NXB Văn học, Hà Nội, 2001)

Tác giả sử dụng hình ảnh gì để mô tả mỗi chữ trong thơ?

  • A.
    Những hạt mưa
  • B.
    Những chiếc lá
  • C.
    Những ngọn nến đang cháy
  • D.
    Những bông hoa nở rộ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 36 đến 40:

Mau với chứ, vội vàng lên với chứ,
Em, em ơi, tình non đã già rồi;
Con chim hồng, trái tim nhỏ của tôi,
Mau với chứ! Thời gian không đứng đợi

(Giục giã - Xuân Diệu)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?

  • A.
    Miêu tả
  • B.
    Biểu cảm
  • C.
    Nghị luận
  • D.
    Thuyết minh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Từ "giục giã" trong đoạn thơ được dùng với ý nghĩa gì?

  • A.
    Thúc ép, cưỡng ép
  • B.
    Thúc giục, kêu gọi
  • C.
    Bức bách, căng thẳng
  • D.
    Lôi kéo, dụ dỗ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ "Mau với chứ! Vội vàng lên với chứ!"?

  • A.
    So sánh
  • B.
    Nhân hoá
  • C.
    Điệp ngữ
  • D.
    Hoán dụ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ là gì?

  • A.
    Suy tư, triết lý
  • B.
    Sôi nổi, da diết
  • C.
    Trầm lắng, u buồn
  • D.
    Đĩnh tĩnh, chững chạc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Ý nào sau đây biểu đạt ý nghĩa của câu thơ: "Mau với chứ! thời gian không đứng đợi"?

  • A.
    Lời kêu gọi sống vội vàng, hết mình với tình yêu
  • B.
    Lời cảnh báo về sự vô nghĩa của cuộc sống
  • C.
    Sự nhắc nhở về việc phải chờ đợi thời gian
  • D.
    Lời thúc giục người khác phải kiên nhẫn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 41 đến 45:

Đứng một mình không dễ. Không những nó có thể làm ta không được ưa thích, khi một mình, nhà văn Đan Mạch Dorthe Nors viết, chúng ta phải đối diện với cảm xúc của ta, quá khứ của ta, cuộc đời của ta, những vấp váp, sai lầm của ta, ta sẽ cảm thấy mình nhỏ bé. Cán lòng dũng cảm để không lẩn tránh chúng. Đối lại, điều ta nhận được là một sự vững vàng mà không phải bám víu vào sự tung hô của người khác. Một mình nhưng không cô đơn. Triết gia thế kỉ 19 Henry David Thoreau viết: “Tôi không cô đơn hơn một cây mao cao nhị hay bồ công anh trên một đồng cỏ, hay một lá đậu, hay một cây chua me đất, hay một con mòng, hay một con ong nghệ. Tôi không cô đơn hơn ngọn sao Bắc đẩu, hay một ngọn gió Nam, hay một cơn mưa tháng Tư, hay băng tan tháng Giêng”

Cuối cùng, một mình không có nghĩa là phải tách khỏi người khác một cách vật lí. Một mình là một quan điểm sống, một trạng thái tinh thần độc lập, nó không được đo bởi khoảng cách vật lí giữa một cá nhân và những người xung quanh. Các ẩn sĩ hiện đại không cần thiết phải lên núi. Họ vẫn ở trong xã hội, yên lặng, quan sát và tìm hiểu thế giới. Họ tự do trước các con sóng của đám đông để có thể quan tâm tới cộng đồng một cách sâu sắc hơn, đóng góp cho cộng đồng một cách hiểu biết hơn. Vẻ đẹp của người đứng một mình là vẻ đẹp tự tại, với một niềm vui tự thân. Một niềm vui mà như nhà tu hành David Steindl-Rast diễn tả, không phụ thuộc vào những điều đang xảy ra.

(Trích sách “Bức xúc không làm ta vô can”, Đặng Hoàng Giang, NXB Hội Nhà văn, 2016, tr.79-80)

Theo đoạn trích, điều gì cần có khi chúng ta đứng một mình và đối diện với bản thân?

  • A.
    Lòng kiên nhẫn
  • B.
    Lòng dũng cảm
  • C.
    Lòng trung thực
  • D.
    Lòng bao dung
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Theo đoạn trích, quan điểm của triết gia Henry David Thoreau về việc “đứng một mình” là gì?

  • A.
    Đứng một mình đồng nghĩa với cô đơn
  • B.
    Đứng một mình giống như một ngọn gió
  • C.
    Đứng một mình nhưng không cô đơn, giống như các yếu tố tự nhiên
  • D.
    Đứng một mình là điều đáng sợ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Theo đoạn trích, điều gì là biểu hiện của vẻ đẹp khi đứng một mình?

  • A.
    Sự lạnh lùng và bất cần
  • B.
    Vẻ đẹp tự tại với niềm vui tự thân
  • C.
    Sự xa cách và tách biệt khỏi xã hội
  • D.
    Sự bất ổn về tinh thần
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Tác giả nhấn mạnh về khía cạnh nào của việc "đứng một mình"?

  • A.
    Đó là sự cô đơn
  • B.
    Đó là sự tách biệt hoàn toàn về mặt vật lí
  • C.
    Đó là một trạng thái tinh thần độc lập
  • D.
    Đó là việc né tránh người khác
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Anh/chị hiểu "niềm vui tự thân" của người đứng một mình là như thế nào?

  • A.
    Niềm vui do người khác mang lại
  • B.
    Niềm vui từ thành công trong sự nghiệp
  • C.
    Niềm vui chỉ có được khi không có ai bên cạnh
  • D.
    Niềm vui từ sự độc lập và tự chủ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 46 đến 50:

Nhà mẹ Lê là hình ảnh một gia đình đặc sắc với một người mẹ và mười một đứa con. Bác Lê, người mẹ mạnh mẽ và kiên cường, da mặt và chân tay rắn chắc như quả trám khô. Khi bác mới đến thành phố, sự chú ý của mọi người đổ dồn vào đám con đông đảo: mười một đứa, với đứa nhỏ nhất vẫn còn được bế trên tay.

Ngôi nhà cuối phố nơi mẹ con bác ta sinh sống khá lụp xụp giống như các căn nhà khác. Người sống chật chội trong một không gian hẹp với chiếc giường nan gẫy nát. Mùa đông, đám con và mẹ nằm ngủ trên ổ rơm, hình ảnh trông giống như một ổ chó với chó mẹ và chó con. Đối với những gia đình nghèo như bác Lê, căn nhà đó cũng là nơi tượng trưng cho sự đoạn trang trong nghèo khó. Bác Lê cả ngày lao động, cố gắng kiếm đủ để nuôi mười một đứa con. Dù buổi sáng hay buổi tối, bác ta phải làm mướn cho những người có ruộng trong làng để có ít nhất một bữa ăn cho đám con đói đến chữ.

(Trích truyện ngắn “Nhà mẹ Lê” - Thạch Lam)

Nhân vật chính trong đoạn trích là ai và hoàn cảnh của họ ra sao?

  • A.
    Nhân vật chính là bác Lê, hoàn cảnh giàu có, sung túc.
  • B.
    Nhân vật chính là bác Lê, hoàn cảnh nghèo khó, nuôi mười một đứa con.
  • C.
    Nhân vật chính là mười một đứa con của bác Lê, sống trong gia đình giàu có.
  • D.
    Nhân vật chính là những người sống ở cuối phố, có cuộc sống xa hoa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Bác Lê thường làm gì để kiếm sống?

  • A.
    Bán hàng ở chợ
  • B.
    Chăn nuôi gia súc
  • C.
    Làm mướn cho những người có ruộng trong làng
  • D.
    Dạy học
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Đâu là những cụm từ mô tả đúng nhất, đầy đủ nhất về nhân vật mẹ Lê?

  • A.
    Giàu có, sang trọng, thư thái
  • B.
    Độc lập, giàu có, đầy đủ tiện nghi
  • C.
    Mạnh mẽ, kiên cường, giàu nghị lực
  • D.
    Nhẹ nhàng, thanh lịch, tinh tế
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Trong câu ‘Trong mùa rét, khi gió bấc cắt lạnh như lưỡi dao vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai thuê mướn bác làm việc gì nữa”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh. Tác dụng của biện pháp tu từ này là gì?

  • A.
    Nhấn mạnh sự khắc nghiệt của thời tiết mùa đông
  • B.
    Tạo ra hình ảnh thơ mộng về mùa đông
  • C.
    Thể hiện tình yêu của bác Lê đối với công việc
  • D.
    Cho thấy sự thoải mái của bác Lê khi không phải làm việc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Xác định thái độ, tình cảm của tác giả trong đoạn trích trên.

  • A.
    Phê phán cuộc sống của mẹ Lê
  • B.
    Thương cảm, trân trọng trước nghị lực của mẹ Lê
  • C.
    Chê bai sự nghèo khó của mẹ Lê
  • D.
    Thờ ơ, lãnh đạm trước hoàn cảnh của mẹ Lê
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Ngôn Ngữ & Văn Học (Tư Duy Định Tính) – Đề 1
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận