Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh Học – Đề 1
Câu 1 Nhận biết

PHẦN THI THỨ BA
KHOA HỌC - CHỦ ĐỀ SINH HỌC

🕒 Thời gian: 20 phút

📝 Số lượng: 50 câu hỏi (trắc nghiệm)
  • 15 đến 16 câu hỏi đơn
  • 1 đến 2 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi
Thang điểm: 50 điểm

ĐỀ SỐ 1 - ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - MÔN SINH HỌC

Câu 1

Các dữ liệu thu được từ quan sát thực địa hoặc từ các phòng thí nghiệm phải được xử lí thận trọng và thường được các nhà khoa học xử lý dưới dạng biểu đồ, đồ thị khác nhau để dễ dàng xử lí và rút ra kết luận phù hợp. Để giải thích các số liệu trên đồ thị cần phải trải qua các bước phân tích chi tiết nào sau đây?

I. Xác định biến nào là biến độc lập, biến phụ thuộc và các đơn vị trên các trục tương ứng.
II. Giải thích sự thay đổi các biến, xác định xem có tuyến tính không?
III. Rút ra kết luận, kết quả thử nghiệm để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết.


  • A.
    I, II
  • B.
    I, II, III
  • C.
    II, III
  • D.
    III
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Tế bào nhân sơ điển hình thường có kích thước dao động trong khoảng từ

  • A.
    1 µm – 5 µm
  • B.
    0,5 µm – 5 µm
  • C.
    1 µm – 6 µm
  • D.
    2 µm – 7 µm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở động vật?

I. Tất cả các động vật sống trên cạn có cơ quan hô hấp là phổi.
II. Lưỡng cư trao đổi khí qua cả phổi và da.
III. Ở chim, khí thở ra và hít vào đều có không khí đi qua phổi.
IV. Ở côn trùng, hệ tuần hoàn hở không có vai trò trong vận chuyển khí đến tận tế bào.

  • A.
    II và IV
  • B.
    II, III và IV
  • C.
    I, II và III
  • D.
    I và IV
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

  • A.
    Điều hòa huyết áp.
  • B.
    Cơ chế duy trì nồng độ glucose trong máu.
  • C.
    Điều hòa áp suất thẩm thấu.
  • D.
    Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Phản xạ phức tạp thường là

  • A.
    phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số ít tế bào thần kinh trong đó có các tế bào vỏ não
  • B.
    phản xạ không điều kiện, có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các tế bào vỏ não
  • C.
    phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các tế bào tuỷ sống
  • D.
    phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các tế bào vỏ não
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều xuất hiện chu kì tế bào, tuy nhiên chu kì tế bào của hai loại này lại có sự khác nhau. Sự khác biệt đó thể hiện như nào?

  • A.
    Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực phức tạp hơn của sinh vật nhân sơ là do sự khác biệt về kích thước và số lượng NST của tế bào nhân sơ
  • B.
    Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực phức tạp hơn của sinh vật nhân sơ là do sự khác biệt sự ở sinh vật nhân sơ đã có nhân hoàn chỉnh nên NST được bảo vệ hoàn toàn
  • C.
    Chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ phức tạp hơn của sinh vật nhân thực là do sự khác biệt về kích thước và số lượng NST của tế bào nhân sơ
  • D.
    Chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ phức tạp hơn của sinh vật nhân thực là do ở sinh vật nhân sơ có xuất hiện vùng nhân nên tế bào phải tiết ra các chất phức tạp nhằm bảo vệ thông tin di truyền
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Trong một nghiên cứu về di truyền học ở loài chuột, một gene quy định màu lông có 2 allele, một allele quy định màu lông đen (D) và một allele quy định màu lông trắng (d). Sau khi tiến hành quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể, người ta thu được 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể chuột. Biết rằng không có đột biến xảy ra trong quá trình này, hãy xác định đặc điểm của quần thể chuột này và gene liên quan đến màu lông.

  • A.
    Quần thể tứ bội, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường
  • B.
    Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y
  • C.
    A và B đều có thể đúng
  • D.
    Quần thể ngũ bội, gene nằm trên NST thường
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Cho phả hệ sau:

Biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, gene quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang allele gây bệnh của cả hai bệnh. Theo lý thuyết, xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là bao nhiêu (thể hiện kết quả dưới dạng phân số)?

Điền đáp án: (8)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Cho các hoạt động của con người:

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao, hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

  • A.
    2
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    5
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở khí khổng?

  • A.
    Vách trong của tế bào dày, vách ngoài mỏng
  • B.
    Vách trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày
  • C.
    Vách trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng
  • D.
    Vách trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Quy trình nhân giống in vitro được chia thành các giai đoạn với thứ tự như nào:

1 – Khử trùng.
2 – Tạo chồi.
3 – Chọn vật liệu nuôi cấy.
4 – Trồng cây trong vườn ươm.
5 – Ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh.

  • A.
    1 → 2 → 3 → 5 → 4
  • B.
    3 → 1 → 2 → 4 → 5
  • C.
    3 → 2 → 1 → 5 → 4
  • D.
    3 → 1 → 2 → 5 → 4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Một đoạn gene cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trình tự các nucleotide như sau:

Mạch 1: 5'...TACTTAGGGTACCACATTTG...3'
Mạch 2: 3'...ATGAATCCCATGGTGTAAAC...5'

Nhận xét nào sau đây là đúng?


  • A.
    Mạch mang mã gốc là mạch 2; số amino acid được dịch mã là 4
  • B.
    Mạch mang mã gốc là mạch 2; số amino acid được dịch mã là 6
  • C.
    Mạch mang mã gốc là mạch 1; số amino acid được dịch mã là 5
  • D.
    Mạch mang mã gốc là mạch 1; số amino acid được dịch mã là 4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Một đoạn NST gồm 5 gene M, N, P, Q, R được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 là các điểm trên NST thuộc vùng nối giữa 2 gene.


Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Nếu đảo đoạn 1 – 5 thì sẽ làm thay đổi trật tự sắp xếp của 4 gene.
2. Khi phiên mã, enzyme RNA polymerase sẽ trượt từ gene M đến hết gene R.
3. Nếu bị mất một cặp nucleotide ở vị trí 2 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gene.
4. Nếu đoạn 2 – 4 bị đứt ra và tiêu biến đi thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối NST.

  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gene AaBb. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gene AaBb
  • B.
    Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gene đồng hợp tử trội về các gene trên
  • C.
    Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gene AAbb
  • D.
    Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau và giống với cây mẹ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Nhận xét nào sau đây đúng về khả năng trao đổi thông tin ở thực vật và động vật?

  • A.
    Chỉ có động vật có khả năng trao đổi thông tin với nhau còn thực vật thì không
  • B.
    Thực vật không thể trao đổi thông tin với các loài khác
  • C.
    Thực vật chỉ trao đổi thông tin với các cá thể cùng loài
  • D.
    Thực vật và động vật có khả năng trao đổi thông tin với nhau
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Ở một số loài cây, “sự tăng cường sức đề kháng chống lại côn trùng gây hại” là biểu hiện cho giai đoạn nào trong quá trình truyền tin tế bào?

  • A.
    Đáp ứng tín hiệu
  • B.
    Tiếp nhận tín hiệu
  • C.
    Hình thành tín hiệu
  • D.
    Truyền tín hiệu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng về sự truyền tin của ngô và loài ong kí sinh?

I. Tín hiệu từ các cây ngô truyền đến loài ong kí sinh là tín hiệu hóa học.
II. Có thể nói tín hiệu từ các tế bào bị tổn thương cùng các hóa chất trong nước bọt của sâu là tác nhân để hình thành kích thích trong con đường truyền tin.
III. Ong kí sinh đẻ trứng lên các con sâu, giúp chúng sinh sản, đồng thời cũng tiêu diệt sâu hại giúp bảo vệ cây được xem là giai đoạn đáp ứng tế bào trong chuỗi truyền tin giữa các tế bào
IV. Có thể nói nhờ vào truyền tin giữa ngô và ong kí sinh đã hình thành nên mối quan hệ đối kháng giữa hai loài này.

  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh Học – Đề 1
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận